14:55 | 12/10/2018

Hợp tác ASEAN+3 trong lĩnh vực thực phẩm và nông lâm nghiệp

Hội nghị Bộ trưởng Nông Lâm nghiệp ASEAN+3 (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), diễn ra tại Hà Nội, sáng nay (12/10).

Toàn cảnh Hội nghị Bộ trưởng Nông Lâm nghiệp ASEAN+3

Hội nghị Bộ trưởng Nông Lâm nghiệp ASEAN+3 diễn ra trong bối cảnh chúng ta hiện đang phải đối mặt với các thách thức về mất an ninh lương thực, cạnh tranh gay gắt trong sản xuất và thương mại nông nghiệp, tác động của biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng. Cùng với đó, trong những năm qua, các nước trong khu vực đã có những bước chuyển lớn về nông lâm nghiệp xuất phát từ những thay đổi về thu nhập hộ gia đình, thị hiếu tiêu dùng, sự chuyển đổi trong hệ thống phân phối thực phẩm do tác động của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Điều này đã đặt ra những cơ hội và thách thức cho cả ASEAN và 3 nước đối tác trong việc đảm bảo an ninh lương thực, an toàn thực phẩm, thu hẹp khoảng cách phát triển, xây dựng nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp bền vững và bao trùm.

Hợp tác nông nghiệp của ASEAN và 3 nước đối tác trong thời gian qua và cảm ơn sự trợ giúp quý báu của 3 nước đối tác thông qua các hoạt động trong khuôn khổ Chiến lược Hợp tác ASEAN+3 trong lĩnh vực thực phẩm và nông lâm nghiệp giai đoạn 2016-2025.

Phát biểu tại Hội nghị, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Nguyễn Xuân Cường cho rằng, để tăng cường triển khai Chiến lược Hợp tác ASEAN+3 trong lĩnh vực thực phẩm và nông lâm nghiệp giai đoạn 2016-2025, các Bộ trưởng Nông lâm ASEAN+3 tập trung hơn nữa vào 4 nội dung:

Thứ nhất, tiếp tục đẩy mạnh hợp tác về an ninh lương thực và an ninh dinh dưỡng, hỗ trợ lẫn nhau trong xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và thân thiện với môi trường; nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất và chế biến nông lâm thủy sản nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

Thứ hai, huy động các nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp, đặc biệt là đầu tư của doanh nghiệp thông qua mối quan hệ đối tác công tư trong lĩnh vực nông nghiệp; Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp thông qua các hoạt động xây dựng, chuyển giao công nghệ sản xuất, quản lý, vận hành, giám sát theo chuỗi cung ứng nông sản, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nông nghiệp. 

Thứ ba, thúc đẩy thương mại thực phẩm và nông sản giữa ASEAN và 3 nước đối tác thông qua việc hài hoà hoá các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn kiểm tra an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật nhằm xây dựng khu vực sản xuất an toàn, hợp tác khu vực về phòng chống dịch bệnh động vật lây truyền xuyên biên giới.

Thứ tư, chia sẻ, trao đổi các mô hình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn của các nước ASEAN và 3 nước đối tác, nâng cao năng lực thích ứng và sức cạnh tranh cho nông dân.

Cũng tại Hội nghị, các Bộ trưởng Nông lâm nghiệp ASEAN đánh giá cao tiến độ thực hiện Chiến lược hợp tác ASEAN+3 (APTCS) giai đoạn 2016-2025, thể hiện tinh thần hợp tác của ASEAN+3 và một số hoạt động quan trọng nhằm tăng cường an ninh lương thực; quản lý rừng bền vững; giảm thiểu tác động và thích ứng với biến đổi khí hậu; sức khỏe động thực vật và kiểm soát dịch bệnh; nâng cao năng lực xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; tăng cường hệ thống thông tin và kiến thức mạng và trao đổi; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng tiếp thị các sản phẩm nông nghiệp; nghiên cứu và phát triển.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580