12:15 | 17/06/2017

iPhone thăng hoa, smartphone Android tụt dốc tại Mỹ

Doanh số iPhone tiếp tục tăng tại Mỹ, trong khi 3 nhà sản xuất smartphone Android lớn nhất gồm Samsung, LG và Motorola đều giảm.

Theo số liệu thị trường smartphone quý I/2017 kết thúc vào 30/4 của Kantar Worldpanel, đã có sự phân định thị trường đối với smartphone Android và iPhone. Trong khi iPhone tiếp tục tăng trưởng tại Mỹ, smartphone Android lại tăng trưởng chủ yếu tại châu Á.

Người dùng Mỹ đang ưa chuộng iPhone hơn smartphone Android.

Cụ thể, tại thị trường Mỹ, thị phần máy chạy iOS chiếm tới 36,5%, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, smartphone Android lại giảm con số tương đương với 5,9%. Dù vẫn thống trị thị trường này, nhưng thị phần đã giảm xuống 61,7% so với 67,6% một năm trước đó.

Tuy sụt giảm ở Mỹ, nhưng smartphone Android lại tăng trưởng nhanh tại các thị trường trọng điểm khác. Tại châu Âu, smartphone Android chiếm 78,3%, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Còn tại Trung Quốc, mức tăng đạt 4,3% (từ 79,1% lên 83,4%).

Trái ngược với smartphone Android, iPhone ngày càng không được lòng người dùng Trung Quốc. Thị phần của chiếc máy này tiếp tục giảm 3,8%, hiện chỉ còn 16,2% thị phần tại đây. Theo Android Authority nguyên nhân được cho là do sự trỗi dậy ngày càng lớn của những hãng sản xuất trong nước.

Lauren Guenveur, Giám đốc điều hành mảng Tiêu thụ Toàn cầu của Kantar Worldpanel cho biết, số liệu này chưa bao gồm Galaxy S8 và S8+ do thiết bị này bán cuối tháng 4. Tuy vậy, nó vẫn cho thấy xu thế của từng thị trường nhất định, đặc biệt là sự phân hóa giữa các thị trường, đặc trưng Mỹ ở phương Tây và Trung Quốc ở phương Đông.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.840 22.910 26.457 26.773 29.979 30.459 205,20 210,58
BIDV 22.860 22.930 26.560 26.795 30.221 30.486 208,01 209,89
VietinBank 22.849 22.929 26.421 26.799 29.958 30.518 206,63 210,03
Agribank 22.835 22.915 26.473 26.793 30.035 30.456 206,57 209,78
Eximbank 22.840 22.930 26.480 26.824 30.112 30.503 207,20 209,90
ACB 22.850 22.930 26.476 26.819 30.204 30.519 207,44 210,13
Sacombank 22.865 22.948 26.527 26.888 30.200 30.563 207,51 210,56
Techcombank 22.820 22.920 26.206 26.913 29.767 30.590 205,79 211,50
LienVietPostBank 22.820 22.920 26.412 26.876 30.137 30.555 206,54 210,29
DongA Bank 22.860 22.930 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040