08:59 | 10/10/2018

Không khí lạnh đã ảnh hưởng hầu hết các tỉnh phía Đông Bắc Bộ

Ngày và đêm nay, không khí lạnh sẽ tiếp tục ảnh hướng đến các nơi khác thuộc phía Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, sau đó ảnh hưởng đến một số nơi ở Trung Trung Bộ. 

Miền Bắc sắp đón không khí lạnh, nhiệt độ phổ biến 19-22 độ C
Ảnh minh họa

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, sáng sớm nay (10/10) không khí lạnh đã ảnh hưởng hết phía Đông Bắc Bộ và một số nơi ở phía Tây Bắc Bộ gây mưa rào và rải rác có dông, một số nơi có mưa to đến rất to như: Tuyên Quang 69mm, Phú Hộ (Phú Thọ) 74mm, Minh Đài (Phú Thọ) 60mm.

Ngày và đêm nay, không khí lạnh sẽ tiếp tục ảnh hướng đến các nơi khác thuộc phía Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, sau đó ảnh hưởng đến một số nơi ở Trung Trung Bộ. Gió đông bắc trong đất liền các tỉnh Đông Bắc Bộ cấp 2-3, vùng ven biển cấp 3-4. Ở các tỉnh Bắc Bộ và Thanh Hóa trời chuyển lạnh với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 19-22 độ, ở vùng núi phía Bắc có nơi chuyển rét với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 16-19 độ.

Ở vịnh Bắc Bộ gió chuyển hướng đông bắc mạnh dần lên cấp 6, có lúc cấp 7, giật cấp 8; biển động mạnh. Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên vịnh Bắc Bộ: cấp 1. 

Do ảnh hưởng của không khí lạnh nên trong ngày hôm nay, ở Bắc Bộ và Thanh Hóa có mưa rào và dông rải rác; riêng vùng núi, trung du có nơi mưa vừa, mưa to và dông mạnh. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

Từ nay đến 13/10, ở các tỉnh từ Nghệ An đến Bình Định có mưa, mưa vừa; riêng các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi có mưa vừa, mưa to (lượng mưa phổ biến 30-60mm/24 giờ).

Tại Hà Nội, sáng nay còn có mưa rào và dông.Trời chuyển lạnh với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 20-22 độ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700