09:14 | 17/04/2019

Lộ diện Mercedes GLS 2020

Trước khi được ra mắt, mẫu SUV Mercedes GLS 2020 đã chính thức lộ diện với một số hình ảnh và thông tin cơ bản.

Đúng như dự đoán, GLS thế hệ mới trông giống như một phiên bản phóng to của GLE với những đường nét thể hiện rõ ngôn ngữ thiết kế hiện đại của hãng xe Đức. Điểm mới trên thiết kế của GLS chính là các đường chrome khỏe khoắn, tạo bạo hơn trên thân xe, trong khi đó đuôi xe được trang bị đèn hậu Led có thiết kế thanh mảnh. Nhà sản xuất cho biết, sau khi chính thức gia nhập thị trường, mẫu SUV này sẽ cạnh tranh trực tiếp với BMW X7.

Bên trong cabin, GLS cũng sở hữu bảng điều khiển có thiết kế tương tự người anh em GLE, thiết lập màn hình đôi và các vật liệu cao cấp. Bản mới sẽ có nội thất rộng rãi hơn, đặc biệt là ở hàng ghế thứ 2 bởi chiều dài cơ sở đã được tăng thêm 60 mm, chạm mức 3.137 mm. Thông số này trên BMW X7 chỉ đạt 3,104mm.

Với Mercedes GLS 2020, khách hàng sẽ có một loạt tùy chọn về hệ truyền động, bao gồm hệ thống điện hybird 48 V và động cơ đốt trong 6 xi-lanh thẳng hàng tương tự như trên GLE. Các phiên bản GLS AMG sẽ sử dụng động cơ V8, 4.0L, tăng áp kép quen thuộc. Tất cả các biến thể đều được đi kèm với hộp số tự động 9 cấp.

Mercedes cũng đang phát triển thêm bản Maybach cho mẫu SUV này. Phiên bản sang trọng nhất, đắt nhất sẽ tạo sự khác biệt với các bản thường bởi thiết kế của cản trước/sau, la-zăng và lưới tản nhiệt độc đáo hơn.

Giá bán của Mercedes GLS 2020 hiện chưa được tiết lộ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700