07:00 | 03/11/2019

Mở hộp iPhone 11 Pro, Pro Max chính hãng

Bộ đôi iPhone 11 Pro và Pro Max chính hãng có mã VN/A, giá từ 30,99 triệu đồng.

Choáng với chiếc iPhone 11 Pro Max siêu xa xỉ, có giá hơn 1,65 tỷ đồng
iPhone 11 chính hãng đã về kho, sẵn sàng bán ra
Chưa bán ra, iPhone 11 chính hãng đã giảm cả triệu đồng để hút khách

Hộp đựng sản phẩm vẫn giữ thiết kế cũ, nhưng có màu đen giống với các thế hệ iPhone đầu, thay vì màu trắng như vài năm gần đây. Mặt trước in hình máy với màu sắc của sản phẩm bên trong hộp.

iPhone 11 Pro Max đi kèm các phụ kiện mới, như sạc nhanh 18W, cáp kết nối USB C sang Lightning còn tai nghe vẫn như thế hệ trước.

Mặt lưng kính dạng mờ đỡ bám vân tay hơn so với thế hệ trước. Apple chuyển logo xuống giữa lưng máy, được cho là để đánh dấu vị trí sạc không dây của sản phẩm. Cụm ba camera với thiết kế lồi gây cấn tay khi sử dụng. Bên cạnh màu bạc, xám và ánh vàng như XS, iPhone 11 Pro năm nay còn bổ sung thêm màu xanh Midnight Green. Đây cũng là màu được yêu thích nhất trong số các phiên năm nay.

iPhone 11 Pro và Pro Max vẫn có kích thước như thế hệ trước, màn hình tương ứng là 5,8 inch và 6,5 inch. Màn hình của máy đã được cải tiến với công nghệ Super Retina XDR thay vì Super Retina HD như trước. Máy sử dụng công nghệ Haptic Touch thay vì 3D Touch. Sự khác biệt giữa hai công nghệ này là 3D Touch nhận diện lệnh thông qua lực nhấn của ngón tay trên màn hình còn Haptic Touch là thời gian gian ngón tay lưu trên màn hình.

iPhone chính hãng có mã VN/A. Thị trường Việt Nam bán bộ đôi sản phẩm này chậm hơn so với Mỹ hay Singapore hơn một tháng. 

iPhone 11 Pro có hệ thống ba camera, gồm một ống kính góc rộng 12 megapixel, một siêu rộng 12 megapixel và một tele, đồng thời hỗ trợ các tính năng chụp ban đêm Night Mode, quay video 4K tốc độ 60 khung hình trên giây. Bên cạnh đó, máy còn hỗ trợ tính năng chụp ảnh Slofie với camera trước.

Máy tích hợp chip A13 Bionic mới nhất, GPU A13, iOS 13. iPhone thế hệ mới vẫn có 3 phiên bản bộ nhớ như thế hệ trước là 64, 256 và 512 GB.

Phần khung viền bằng thép không gỉ được xi bóng bám nhiều vân tay như trước. Phiên bản 11 Pro Max nặng và dễ gây mỏi tay khi sử dụng lâu. Khả năng chống nước của iPhone 11 Pro được cải thiện so với thế hệ cũ. Máy có thể chống nước ở độ sâu 4 mét trong 30 phút.

Thời gian sử dụng pin của iPhone 11 được đánh giá là tốt hơn so với thế hệ cũ, dài hơn XS 4 tiếng. Bên cạnh đó, máy còn được bán kèm sạc nhanh 18 watt, giúp điện thoại đạt 50% chỉ sau 30 phút cắm sạc. 

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540