14:57 | 12/02/2019

Moody’s đánh giá tích cực đối với Agribank

Mới đây, Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với Agribank, xếp hạng tiền gửi nội tệ dài hạn mức Ba3 và xếp hạng nhà phát hành nội, ngoại tệ dài hạn mức Ba3, triển vọng ổn định.

Như vậy, ngay lần đầu tiên thực hiện xếp hạng đối với Agribank, Moody’s – một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín nhất thế giới đã đưa ra những đánh giá tích cực đối với Agribank.

Ảnh minh họa

Moody’s nhấn mạnh, Agribank đã tích cực xử lý tài sản có vấn đề trong 5 năm qua, với nhiều tiến bộ quan trọng trong 6 tháng cuối năm 2018. Đơn cử, huy động vốn và thanh khoản của Agribank ở mức tốt, chủ yếu từ khách hàng cá nhân và ít bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường. Agribank có lợi thế về mạng lưới lớn nhất Việt Nam cùng với khả năng hỗ trợ cao của Chính phủ.

Agribank là ngân hàng do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có sứ mệnh đặc biệt trong hỗ trợ, phát triển lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Đến nay, tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn của Agribank chiếm hơn 70% tổng dư nợ, chiếm trên 50% thị phần tín dụng nông thôn tại Việt Nam. Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam về tiền gửi và có mạng lưới rộng nhất tại Việt Nam với 938 chi nhánh và 1.297 phòng giao dịch, 62 ngân hàng lưu động, 2.845 ATM, 46 Autobank và 20.781 máy POS khắp cả nước.

Đến 31/12/2018, tổng tài sản của Agribank đạt gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 11,3% so với năm 2017, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 1.004.762 tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2017, lợi nhuận trước thuế đạt 7.525 tỷ đồng, tăng 50% so với năm 2017, tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,51% tổng dư nợ, thấp hơn so với bình quân toàn ngành Ngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn vốn tối thiểu đạt 9,54%.

Đáp ứng nhu cầu hội nhập và quá trình cổ phần hóa, Agribank chú trọng từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ. Mặc dù quy mô hoạt động của Agribank tăng mạnh nhưng số lượng lao động hầu như không tăng, khẳng định năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực của Agribank đang từng bước được cải thiện rõ rệt.

Đến nay, Agribank 9 năm đạt Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, là thương hiệu Quốc gia, được Đảng, Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức quốc tế uy tín trao tặng nhiều phần thưởng, danh hiệu cao quý, tiếp tục khẳng định thương hiệu của Định chế tài chính giữ vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn tại Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.012 26.742 29.910 30.389 204,22 213,92
BIDV 23.150 23.250 25.984 26.712 29.914 30.394 204,75 209,80
VietinBank 23.147 23.257 25.988 26.723 29.877 30.517 204,83 211,33
Agribank 23.150 23.240 25.988 26.362 29.929 30.390 204,71 208,43
Eximbank 23.140 23.240 25.927 26.274 29.970 30.372 205,66 208,42
ACB 23.165 23.245 25.922 26.257 30.046 30.357 205,88 208,54
Sacombank 23.102 23.264 25.949 26.410 30.023 30.435 204,85 209,42
Techcombank 23.130 23.250 25.752 26.604 29.679 30.555 204,20 211,24
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.937 26.394 30.038 30.458 205,04 208,74
DongA Bank 23.170 23.240 25.920 26.230 29.950 30.330 202,40 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.200
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.200
36.350
Vàng SJC 5c
36.200
36.370
Vàng nhẫn 9999
36.170
36.570
Vàng nữ trang 9999
35.750
36.350