08:12 | 06/08/2019

Mỹ chính thức liệt Trung Quốc là nước thao túng tiền tệ

Tuyên bố của Bộ Tài chính Mỹ nêu rõ, theo sự ủy quyền của Tổng thống Donald Trump, Bộ trưởng Steven Mnuchin đã quyết định “Trung Quốc là nước thao túng tiền tệ.”

Đồng nhân dân tệ và đồng USD tại một ngân hàng ở Bắc Kinh, Trung Quốc. (Nguồn: AFP/TTXVN)

Phóng viên TTXVN tại New York đưa tin, Bộ Tài chính Mỹ chiều 5/8 (giờ địa phương) đã chính thức liệt Trung Quốc là nước thao túng tiền tệ, cáo buộc Bắc Kinh phá giá đồng Nhân dân tệ khi cuộc chiến thương mại giữa hai bên leo thang. 

Tuyên bố của Bộ Tài chính Mỹ nêu rõ, theo sự ủy quyền của Tổng thống Donald Trump, Bộ trưởng Steven Mnuchin đã quyết định “Trung Quốc là nước thao túng tiền tệ.”

Tuyên bố cũng cho biết ông Mnuchin sẽ tham vấn Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) để loại trừ ưu thế cạnh tranh không công bằng mà Trung Quốc nhận được từ hành động mới nhất liên quan đến phá giá đồng nội tệ.

Cùng ngày, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã cáo buộc Trung Quốc thao túng tiền tệ sau khi Bắc Kinh hạ giá đồng Nhân dân tệ. Trên tài khoản mạng xã hội Twitter, Tổng thống Trump nêu rõ: "Điều này được gọi là sự thao túng tiền tệ. Đây là một sự vi phạm nghiêm trọng, vốn sẽ làm suy yếu đáng kể đến Trung Quốc qua thời gian."

Động thái trên diễn ra sau khi Trung Quốc trong buổi sáng cùng ngày đã cho phép đồng nhân dân tệ mất giá 2%, xuống ngưỡng trên 7 nhân dân tệ đổi được 1 USD, mức yếu nhất của đồng nội tệ Trung Quốc trong 10 năm trở lại đây. Quyết định của Trung Quốc đã gây ra làn sóng bán tháo ồ ạt cổ phiếu trên thị trường Phố Wall trong ngày 5/8. Việc phá giá cũng sẽ gây áp lực lên Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed), buộc cơ quan này phải xem xét thực thi các đợt cắt giảm lãi suất mới.

Chiều 5/8, tỷ giá đồng nhân dân tệ so với đồng USD đã hạ xuống còn 7,0391 nhân dân tệ/1 USD, tỷ lệ quy đổi thấp nhất kể từ tháng 2/2008. Tỷ lệ này tuy chưa có nhiều ý nghĩa về kinh tế song mang giá trị biểu trưng cao. Chuyên gia của VM Markets Stephen Innes nhận định các doanh nghiệp đang tính đến khả năng xảy ra một cuộc chiến tranh tiền tệ giữa hai nước./.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850