08:00 | 26/10/2018

Nhiều ngân hàng dành vốn ưu đãi cho vay nông nghiệp - nông thôn

Đón đầu nhu cầu tiêu dùng và bổ sung nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệp-nông thôn của DN và khách hàng cá nhân trên cả nước, nhiều NH đã bắt đầu triển khai chương trình hỗ trợ cho vay phát triển nông nghiệp-nông thôn với lãi suất vô cùng hấp dẫn.

Vốn ngân hàng góp phần tái cơ cấu nông nghiệp nông thôn
Tạo động lực mới cho tam nông
Lựa gió tín dụng ươm mầm nông thôn mới

Theo Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 7/3/2017 của Chính phủ về việc triển khai gói tín dụng khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định 738 ngày 14/3/2017 quy định tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp. Tiếp theo, ngày 24/4/2017, NHNN đã ban hành Quyết định 813/QĐ-NHNN chỉ đạo các NHTM triển khai chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch.

Ảnh minh họa

Nếu như trước đây, những chính sách cho vay chuyên biệt nêu trên thường được xem là lĩnh vực riêng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), thì nay, bằng nguồn vốn tín dụng ổn định cùng chính sách chăm sóc khách hàng vượt trội, nhiều NHTMCP lại đang cho thấy sự vượt trội của họ trong cách tham gia thị trường.

Bằng chứng là, tính theo tỷ lệ thì Agribank hiện đang dành 50.000 tỷ đồng cho vay nông nghiệp-nông thôn, thì các NHTMCP như Bắc Á, Sacombank; ACB… cũng có tổng số cho vay ở lĩnh vực này cũng lên tới con số 55.000 tỷ đồng. Riêng HDBank mới đây cũng công bố đang dành riêng 10.000 tỷ đồng để cho vay nông nghiệp-nông thôn.

Và cũng chỉ trong thời gian rất ngắn, nhiều NHTMCP chính thức đưa các gói cho vay giá trị hàng chục ngàn tỷ đồng đi vào thực tế, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đơn cử, Nam A Bank cho biết họ đang giải ngân đến 85% chi phí đầu tư, kinh doanh như trồng trọt, chăn nuôi, thu mua và chế biến nông sản, thủy hải sản… Còn với nhu cầu vay phục vụ đời sống của cư dân tại khu vực nông thôn liên quan đến chính sách phát triển nông nghiệp-nông thôn của Chính phủ, người vay sẽ được giải ngân khoản vay lên đến 70% nhu cầu vốn. Lãi suất chỉ từ 9%/năm.

Tương tự, HDBank cũng khiến thị trường “bùng nổ” khi thiết kế một gói tín dụng đặc biệt dành cho người vay nông nghiệp-nông thôn. Nếu nhìn một cách bao quát, có thể thấy HDBank đang ưu đãi với tất cả các đối tượng vay trong ngành này, bao gồm: doanh nghiệp nuôi trồng và doanh nghiệp thu mua, chế biến các sản phẩm… vay vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch.

Bên cạnh đó, các dự án triển khai sẽ áp dụng rất nhiều công nghệ tiên tiến hướng tới tạo ra sản phẩm rau quả sạch chất lượng cao, cụ thể như: công nghệ lai tạo giống; trồng cây trong nhà kính; trồng cây theo phương pháp thủy canh và trên giá thể; vận dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, đáp ứng tiêu dùng trong nước thông qua hệ thống phân phối tại các siêu thị, đối tác thu mua trong nước để đưa các sản phẩm rau quả sạch, chất lượng cao trong nông nghiệp phục vụ cho người dân, đồng thời sản xuất ra các sản phẩm đủ tiêu chuẩn hướng tới xuất khẩu…

Điểm đáng lưu ý là đối với những khách hàng là DNNVV, HDBank gây thu hút khi phát đi thông tin sẽ tài trợ doanh nghiệp thu mua lúa gạo nguyên liệu với hạn mức tín dụng lên tới 2.000 tỷ đồng. Song song đó, HDBank còn cho biết sẽ ưu đãi lãi suất cho khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cho vay doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cho vay giá rẻ theo nguồn vốn quốc tế từ  Chương trình JBIC, JICA...

Không dừng lại ở đó, các sản phẩm vay dành cho cá nhân cũng được HDBank chú trọng thông qua các gói sản phẩm như “Vay tiền phát lộc”, “Chủ động lãi suất-tăng tốc cho vay”, “Vay nhanh kinh doanh-tăng nhanh thu nhập”…

Được biết, HDBank đang áp dụng lãi suất cho vay lĩnh vực này thấp hơn 1%/năm so với lãi suất thông thường. Bên cạnh đó, NH cũng làm hài lòng người vay khi chấp nhận tài sản hình thành từ vốn vay với tỷ lệ cho vay lên đến 80%; Kết nối đầu ra vào các siêu thị, xuất khẩu kèm giải pháp tài chính chuyên biệt; thời hạn cho vay lên đến 10 năm…

Xét về độ tinh tế, phần lớn sản phẩm cho vay nông nghiệp-nông thôn của Nam A Bank hay HDBank đều có điểm số cao vì phù hợp với nhu cầu thiết yếu của người vay. Điều này có thể xuất phát từ chuyện các lãnh đạo NHTMCP đang ngày một am hiểu sâu về lĩnh vực này. Thậm chí còn xác định nông nghiệp có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế Việt Nam. Trong đó, không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong GDP, mà ngành nông nghiệp thu hút trên 50% lực lượng lao động cả nước.

Chưa kể, hiện nay nông nghiệp còn góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Đặc biệt, trong giai đoạn này, nông nghiệp chính là trụ đỡ của nền kinh tế Việt Nam và là nhân tố giúp ổn định chính trị-kinh tế ở khu vực nông thôn.

Do vậy, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, các NHTMCP sẽ thiết kế cho mình một đường đi rõ ràng góp phần khơi thông nguồn vốn tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn…

Chính sách hỗ trợ về nguồn vốn như ưu tiên trong tái cấp vốn và thực hiện giảm dự trữ bắt buộc đối với các TCTD có tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp-nông thôn từ 40% trở lên đã khuyến khích các TCTD tăng cường đầu tư, góp phần đưa tín dụng đối với lĩnh vực này tăng đều hàng năm và cao hơn so với tăng trưởng tín dụng chung. Đồng thời, nợ xấu trong lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn luôn thấp hơn so với tỷ lệ nợ xấu chung của nền kinh tế…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620