09:19 | 15/05/2018

Nhiều ngân hàng tiếp tục giữ nguyên giá mua - bán USD

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (15/5), NHNN giảm tỷ giá trung tâm 2 đồng xuống 22.548 đồng/USD; trong khi nhiều các NHTM vẫn giữ nguyên giá USD như phiên trước đó. Hiện giá bán tại các ngân hàng phổ biến trong khoảng 22.805-22.810 đồng/USD.

USD tiếp tục suy yếu khi lợi suất trái phiếu Mỹ giảm
NHTW Trung Quốc mạnh tay bơm tiền vào hệ thống
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 10/5/2018 đến 16/5/2018
Ảnh minh họa

Cụ thể, VietcombankBIDV tiếp tục duy trì giá USD ở mức 22.735/22.805 đồng/USD.

Tương tự, VietinBankAgribank cũng giữ nguyên giá mua - bán USD, hiện vẫn tương ứng ở mức 22.725/22.805 đồng/USD và 22.730/22.805 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, Sacombank tăng nhẹ 1 đồng ở cả giá mua và giá bán lên 22.739/22.821 đồng/USD.

LienVietPostBank thì tăng 10 đồng ở chiều mua vào lên 22.720 đồng/USD, tuy nhiên giảm nhẹ 5 đồng ở chiều bán ra xuống 22.805 đồng/USD.

Trong khi, 22.740/22.810 đồng/USD tiếp tục là giá mua - bán đồng bạc xanh mà ACBDongA Bank đang niêm yết, không đổi so với phiên trước đó.

Tương tự, EximbankTechcombank cũng giữ nguyên tỷ giá USD. Hiện tỷ giá USD tại 2 ngân hàng này tương ứng lần lượt là 22.720/22.810 đồng/USD và 22.715/22.815 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.715 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.740 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.805 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.821 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.548 đồng, giảm 2 đồng so với với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.224 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.872 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.700 đồng/USD, trong khi giá bán vẫn được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.204 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300