15:52 | 29/06/2018

Nông nghiệp xuất siêu gần 4 tỷ USD

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của ngành này, đa số các chỉ tiêu đều cho thấy sự khởi sắc nhất định. 

Theo đó, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng 6 năm 2018 ước đạt 3,45 tỷ USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2018 đạt 19,4 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong kết quả trên, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt 10,3 tỷ USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2017; Giá trị xuất khẩu thuỷ sản ước đạt 3,94 tỷ USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2017; Giá trị xuất khẩu các mặt hàng lâm sản chính ước đạt 4,33 tỷ USD, tăng 12,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Tốc độ tăng trưởng tốt, giá trị đạt được trong nửa chặng đường đầu của năm 2018 tương đối khá, nên với quy luật nửa cuối năm xuất khẩu tăng tốc hơn, nhiều khả năng ngành nông nghiệp sẽ đạt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu 40,5 tỷ USD trong năm nay.

Đáng chú ý hơn nữa, đây là ngành có giá trị gia tăng từ nội địa cao, nên thường xuất siêu lớn hơn tổng xuất siêu hàng hóa của cả nước.

Trong tháng 6 này, ước giá trị nhập khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản đạt 2,91 tỷ USD, đưa tổng giá trị nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2018 đạt 15,52 tỷ USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, ước tính nhập khẩu các mặt hàng nông sản chính đạt 12,03 tỷ USD, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Như vậy, 6 tháng đẩu năm nay ngành nông nghiệp xuất siêu khoảng 3,88 tỷ USD. Đây cũng là nhân tố đóng góp đáng kể vào tình hình xuất siêu hàng hóa của nước ta hiện nay, qua đó đóng góp dương vào tăng trưởng GDP.

Cũng trong sáng nay, Tổng cục Thống kê công bố số liệu sơ bộ kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm, trong đó một chỉ tiêu quan trọng là tăng trưởng ngành nông nghiệp khá khả quan. Nửa đầu năm 2018, ngành này đạt mức tăng trưởng GDP 3,93%, cao hơn mức mục tiêu đặt ra của cả năm là 3,05%.

Đây có lẽ là nhân tố đáng quan tâm trong bức tranh tăng trưởng chung của Việt Nam hiện nay, cũng như cần lưu ý trong thời gian tới.

Tuy nhiên, bên cạnh tác động tích cực như nêu trên, nông nghiệp cũng có những ảnh hưởng tiêu cực đến ổn định vĩ mô. Cũng theo Tổng cục Thống kê, trong con số CPI bình quân 6 tháng đầu năm nay tăng 3,29% thì việc giá các mặt hàng lương thực tăng 4,29% so với cùng kỳ năm trước (do giá gạo tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán và tăng theo giá gạo xuất khẩu) cũng đóng góp làm CPI tăng 0,19%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560