15:51 | 01/10/2019

Tài khoản cá nhân tiếp tục tăng, đạt khoảng 83,3 triệu

Theo Vụ Thanh toán (NHNN) việc mở và sử dụng tài khoản của cá nhân tiếp tục tăng lên; đến cuối tháng 7/2019 đã đạt khoảng 83,3 triệu tài khoản cá nhân (tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2018).

Thể chế hóa quy định TTKDTM tạo bước tiến cho nền kinh tế
Đồng hành cùng ngành y tế thúc đẩy TTKDTM
Ảnh minh họa

Liên quan đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) tại buổi họp báo thông tin về điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng Quý III/2019, ngày 1/10,  ông Nghiêm Thanh Sơn – Phó Vụ trưởng Vụ Thanh toán (NHNN) cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ phục vụ TTKDTM, nhất là thanh toán điện tử, tiếp tục được chú trọng đầu tư, mở rộng. Đến cuối tháng 7/2019, toàn thị trường có 18.841 ATM và 262.733 POS được lắp đặt.

Việc mở và sử dụng tài khoản của cá nhân tiếp tục tăng lên; đến cuối tháng 7/2019 đã đạt khoảng 83,3 triệu tài khoản cá nhân (tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2018).

Cũng theo thống kê của Vụ Thanh toán, số lượng và giá trị giao dịch thanh toán nội địa của thẻ ngân hàng tiếp tục tăng, trong 7 tháng đầu năm 2019, số lượng giao dịch thanh toán nội địa qua thẻ ngân hàng đạt hơn 158 triệu giao dịch (tăng 15,8% so với cùng kỳ năm 2018) với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 410 nghìn tỷ đồng (tăng 15,6% so với cùng kỳ năm 2018); nhiều tính năng, tiện ích đã được tích hợp vào thẻ ngân hàng để sử dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ; đồng thời, nâng cao chất lượng dịch vụ, độ an toàn, bảo mật trong thanh toán thẻ.

Chất lượng cung ứng dịch vụ thanh toán được cải thiện, cùng với việc cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ đối với các phương thức thanh toán truyền thống, nhiều ngân hàng đã tích cực, chủ động đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, chương trình phần mềm để cung ứng đa dạng các dịch vụ thanh toán mới, thuận tiện với chi phí hợp lý, qua đó giúp nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.

Trong 7 tháng đầu năm 2019, số lượng giao dịch tài chính qua kênh Internet đạt hơn 226 triệu giao dịch với giá trị giao dịch khoảng 10,9 triệu tỷ đồng (tăng tương ứng 51,8% và 18,3% so với cùng kỳ năm 2018).

Số lượng giao dịch tài chính qua kênh điện thoại di động đạt gần 202 triệu giao dịch với giá trị giao dịch hơn 2,09 triệu tỷ đồng, tăng tương ứng 104,9% và 155,3% so với cùng kỳ năm 2018 (tiếp tục duy trì mức tăng 3 con số trên 100%, đạt được từ năm trước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690