18:00 | 01/11/2017

Thêm 05 ngân hàng được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối

Thống đốc NHNN Việt Nam vừa có các Quyết định về việc chấp thuận hoạt động ngoại hối cho một số ngân hàng.

Nhiều công ty tài chính được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
Thêm một số ngân hàng được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
Ảnh minh họa

Cụ thể, với ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank), Thống đốc NHNN quyết định bổ sung vào Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2441/QĐ-NHNN ngày 28/10/2008 của Thống đốc NHNN về việc chấp thuận đề nghị mở rộng nội sung và địa bàn hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín nội dung hoạt động: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank), Thống đốc NHNN quyết định bổ sung Điểm 2 Điều 3 Giấy phép thành lập và hoạt động số 328/GP-NHNN ngày 11/12/2008 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Bảo Việt nội dung hoạt động: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với chi nhánh của ngân hàng CITIBANK là N.A. - HANOI BRANCH, Thống đốc NHNN sửa đổi nội dung Mục II Điều III Giấy phép hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 13/NH-GP ngày 19/12/1994 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng CITIBANK, N.A. - HANOI BRANCH  thành: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Cùng với đó, Thống đốc NHNN sửa đổi nội dung “Ngân hàng CITIBANK, N.A. - Chi nhánh TP. HCM được thực hiện các nội dung hoạt động của loại hình NHTM bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của pháp luật và của NHNN, gồm các hoạt động sau đây:” ghi tại Điều 4 Giấy phép hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 53/NH-GP ngày 20/2/2013 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng CITIBANK, N.A. - Chi nhánh TP. HCM thành: “Ngân hàng CITIBANK, N.A. - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện các hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và của NHNN, gồm các hoạt động sau đây:”.

Sửa đổi nội dung Khoản 14 Điều 4 Giấy phép hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 53/NH-GP ngày 20/2/2013 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng CITIBANK, N.A. - Chi nhánh TP. HCM thành “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), Thống đốc NHNN quyết định sửa đổi, bổ sung Điểm 8 Giấy phép hoạt động số 00019/GP-NHNN ngày 06/6/1992 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh nội dung hoạt động: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (SAIGONBANK), Thống đốc NHNN quyết định bổ sung Điểm 8 Giấy phép hoạt động số 0034/NH-GP ngày 04/5/1993 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương nội dung hoạt động: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Thống đốc NHNN yêu cầu các ngân hàng trên có trách nhiệm: Thực hiện các nội dung hoạt động nêu tại Quyết định đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngoại hối và các quy định khác có liên quan; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2015/TT-NHNN ngày 30/6/2015 của NHNN) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu trên. 

Các Quyết định trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép hoạt động của các ngân hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.565 26.882 29.925 30.405 200,95 207,84
BIDV 23.300 23.390 26.562 26.887 29.928 30.401 204,69 208,19
VietinBank 23.296 23.391 26.493 26.871 29.873 30.433 205,08 208,48
Agribank 23.295 23.390 26.540 26.885 29.942 30.390 204,75 208,06
Eximbank 23.290 23.390 26.542 26.897 30.023 30.424 205,49 208,24
ACB 23.310 23.390 26.553 26.895 30.118 30.429 205,94 208,59
Sacombank 23.307 23.399 26.613 26.967 30.126 30.481 205,72 208,83
Techcombank 23.280 23.390 26.309 27.032 29.708 30.545 204,05 209,36
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.586 27.046 30.273 30.694 205,65 209,41
DongA Bank 23.310 23.390 26.600 26.900 30.060 30.420 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.450
36.590
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.450
36.590
Vàng SJC 5c
36.450
36.610
Vàng nhẫn 9999
34.960
35.360
Vàng nữ trang 9999
34.510
35.310