16:03 | 31/10/2017

Thêm một số ngân hàng được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối

Thống đốc NHNN Việt Nam vừa có các Quyết định về việc chấp thuận hoạt động ngoại hối cho một số ngân hàng.

Ảnh minh họa

Cụ thể, với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Thống đốc chấp thuận sửa đổi nội dung “Kiinh doanh, cung ứng dịch vụ hoạt động ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và sản phẩm tài chính khác theo văn bản chấp thuận của NHNN và quy định của pháp luật” ghi tại Khoản 13 Điều 4 Giấy phép thành lập và hoạt động số 84/GP-NHNN ngày 23/4/2012 của NHNN cấp cho BIDV thành “13a. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định; 13b. Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác theo văn bản chấp thuận của NHNN và quy định của pháp luật”.

Với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Thống đốc chấp thuận bổ sung nội dung Điều 3 Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996 của Thống đốc NHNN về việc thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nội dung hoạt động sau: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam), sửa đổi Khoản 2 Điều 6 Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài số 235/GP-NHNN ngày 08/9/2008 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) thành: “2. Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) được thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB), Thống đốc chấp thuận bổ sung Điểm 8 Giấy phép hoạt động số 0041/NH-GP ngày 13/10/1993 của Thống đốc NHNN cấp cho SHB nội dung hoạt động: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienLongBank), Thống đốc chấp thuận bổ sung vào Mục 8 Giấy phép hoạt động số 0056/NH-GP ngày 18/9/1995 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Kiên Long nội dung hoạt động: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank), Thống đốc chấp thuận bổ sung vào Khoản 2 Điều 3 Giấy phép thành lập và hoạt động số 123/GP-NHNN ngày 05/5/2008 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong nội dung hoạt động: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Thống đốc NHNN yêu cầu các ngân hàng trên có trách nhiệm: Thực hiện các nội dung hoạt động nêu tại Quyết định đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngoại hối và các quy định khác có liên quan; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2015/TT-NHNN ngày 30/6/2015 của NHNN) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu trên.

* Thống đốc cũng cho phép Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quyết định thành lập số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 được thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế với nội dung sau: Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
Vàng SJC 5c
36.830
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.850
37.250
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.200