18:00 | 31/10/2017

Nhiều công ty tài chính được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối

Thống đốc NHNN Việt Nam vừa cấp phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho một số công ty tài chính, cho thuê tài chính bao gồm: Công ty tài chính TNHH một thành viên Kỹ thương, Công ty TNHH cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam, Công ty tài chính cổ phần điện lực.

PG Bank được NHNN cấp phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
NHNN cấp phép cho OCB hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
BacA Bank và SCB được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
Ảnh minh họa

Cụ thể, với Công ty tài chính TNHH một thành viên Kỹ thương, Thống đốc chấp thuận sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 9 điểm 7.4 khoản 7 Điều 1 Giấy phép thành lập và hoạt động số 340/GP-NHNN ngày 29/12/2008 của Thống đốc NHNN cấp cho Công ty tài chính cổ phần Hóa chất Việt Nam (nay là Công ty tài chính TNHH một thành viên Kỹ thương) như sau: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với Công ty TNHH cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam, Thống đốc chấp thuận bổ sung vào Khoản 2 Điều 3 Giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài số 117/GP-NHNN ngày 24/4/2008 của Thống đốc NHNN cấp cho Công ty TNHH cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam như sau: “Kinh doanh cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Với Công ty tài chính cổ phần Điện lực, Thống đốc chấp thuận sửa đổi gạch đầu dòng thứ 9 Điểm 6.4 Khoản 6 Điều 1 Giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài chính số 187/GP-NHNN ngày 07/7/2008 của Thống đốc NHNN cấp cho Công ty tài chính cổ phần Điện lực như sau: “Kinh doanh cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580