19:02 | 14/03/2019

Thị phần của Hòa Phát trong ngành ống thép tăng lên 31%

Tháng 2/2019, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát đạt sản lượng bán hàng 54.000 tấn, tăng 22,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 2 tháng đầu năm, Công ty đã đưa ra thị trường 113.600 tấn thành phẩm, tăng 18,7% so với 2 tháng đầu năm 2018. Đặc biệt, thị phần của Hòa Phát trong ngành ống thép đã tăng lên tới 31,2%, cao nhất từ trước đến nay.

Trong hai tháng qua, sản lượng bán hàng của Ống thép Hòa Phát tại khu vực miền Nam tăng trưởng mạnh nhất với 26,7%, tiếp đó là miền Bắc 18,9% và miền Trung với mức tăng gần 15%.

Ống thép Hòa Phát được lựa chọn sử dụng trong nhiều dự án lớn như VinCity, Bệnh viện Việt Đức, Bạch Mai cơ sở 2, nhà máy ô tô VinFast, khu công nghiệp VISIP Hải Phòng, bến xe Miền Đông, Sunshine City (TP.HCM), Empire City (TP.HCM)…

Ông Nguyễn Thái Sơn, Phó giám đốc Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát chia sẻ, thị trường đang cạnh tranh ngày càng khốc liệt nhưng với sự tin tưởng của người tiêu dùng, sản phẩm của Công ty vẫn được đón nhận tích cực. Công ty đang tiếp tục đẩy mạnh nhận diện tới đông đảo người tiêu dùng khắp mọi miền đất nước, nhất là phía Nam, đồng thời chú trọng vào chất lượng sản phẩm và đưa ra các chính sách bán hàng để hệ thống phân phối, khách hàng luôn yên tâm, tin tưởng.

Thêm vào đó, với các nhà máy sản xuất trên khắp 3 miền đất nước, Ống thép Hoà Phát luôn đáp ứng đầy đủ, kịp thời và tối đa nhu cầu khách hàng đặc biệt những thời điểm thị trường có biến động.

Đáng chú ý, trong quý III/2019 tới đây, Công ty sẽ cho ra mắt sản phẩm ống tròn cỡ lớn đường kính 273 mm, 325 mm và ống hộp cỡ lớn 250 x 250, 200 x 300. Các dòng ống lớn sẽ cung cấp ra thị trường toàn quốc khoảng 3.000 tấn/tháng, thay thế lượng hàng hiện chủ yếu phải nhập khẩu từ các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc…

Năm 2019, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát đặt mục tiêu tăng trưởng ít nhất 10%, đối với mặt hàng ống các loại đạt 770.000 tấn/năm. Đặc biệt, năm 2019, Ống thép Hòa Phát đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu với mục tiêu đạt 50.000 tấn, gấp 2,9 lần so với sản lượng xuất khẩu năm 2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390