09:02 | 06/07/2018

Thị trường cổ phiếu niêm yết HNX giảm 6% so với tháng trước

Tổng số chứng khoán niêm yết tính đến ngày 30/6 là 377 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt hơn 123 nghìn tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Tháng 6/2018, Sở GDCK Hà Nội có thêm 1 doanh nghiệp mới niêm yết cổ phiếu là CTCP Việt Tiên Sơn Địa ốc, đồng thời hủy niêm yết cổ phiếu của 5 doanh nghiệp là CTCP Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ, CTCP Mai Linh miền Trung, CTCP Đầu tư Văn Phú - Invest, CTCP Chăn nuôi – Mitraco và CTCP Đầu tư và Thương mại Dầu khí Nghệ An.

Tổng số chứng khoán niêm yết tính đến ngày 30/6 là 377 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt hơn 123 nghìn tỷ đồng.

Diễn biến trên thị trường theo chiều hướng giảm, và giảm mạnh hơn về cuối tháng. HNX Index đạt 106,17 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng 6, giảm 7,6% so với thời điểm cuối tháng 5/2018. Giá trị vốn hóa thị trường đạt 192,9 nghìn tỷ đồng, giảm 10,2% so với thời điểm cuối tháng trước.

Thanh khoản trên thị trường cũng giảm so với tháng trước. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt gần 904 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt 13,95 nghìn tỷ đồng. Bình quân, khối lượng giao dịch đạt 43,04 triệu cổ phiếu/phiên (giảm 14,6% so với tháng trước), giá trị giao dịch đạt hơn 664 tỷ đồng/phiên (giảm 6% so với tháng trước).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150