11:06 | 13/03/2019

Thị trường vàng ngày 13/3: Khởi sắc trở lại

Giá vàng thế giới tăng nhẹ trở lại khi đồng USD giảm giá trong bối cảnh quá trình đàm phán Brexit giữa Anh và Liên minh châu Âu (EU) có đột phá rõ ràng.

Thị trường vàng ngày 12/3: Tiếp tục giảm nhẹ trước sức ép từ đồng USD
Thị trường vàng ngày 11/3: Chuyên gia và nhà đầu tư đều lạc quan về giá vàng tuần tới
Thị trường vàng ngày 9/3: Báo cáo việc làm ảm đạm tại Mỹ đẩy vàng tăng vọt

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (13/3) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.304,3 USD/oz, tăng 11,4 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.293,9- 1.306,4 USD/oz. 

Giá hợp đồng vàng giao tháng 4 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.304,8 USD/oz, tăng 6,7 USD/oz (0,52%). Quỹ SPDR Gold Trust tiếp tục mua vào 2,93 tấn vàng vào hôm qua, nâng lượng nắm giữ lên mức 772,46 tấn.

Giá vàng thế giới tăng nhẹ trở lại khi đồng USD giảm giá trong bối cảnh quá trình đàm phán Brexit giữa Anh và Liên minh châu Âu (EU) có đột phá rõ ràng.

Được biết, bà Theresa May đã bất ngờ nhận được sự nhượng bộ vào phút chót của EU về vấn đề Brexit và chờ đợi các nhà lập pháp Anh bỏ phiếu về đề xuất Brexit mới. Thông tin này ngay lập tức giúp đồng euro và bảng Anh hồi phục trở lại và qua đó đẩy đồng USD đi xuống.

Đà suy yếu của đồng USD xuất phát từ cuộc đàm phán về Brexit đã hỗ trợ cho giá vàng trong ngắn hạn, Ross Strachan, chuyên viên phân tích tại Capital Economics nhận định.

Tuy nhiên, đà tăng của chứng khoán toàn cầu khi Thủ tướng Anh thay đổi thảo thuận Brexit vào phút chót kìm hãm đà tăng của giá vàng.

Nhà đầu tư hiện đang hướng sự quan tâm vào dữ liệu chỉ số CPI và cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung.

Giá vàng có thể tăng lên 1.400 USD vào cuối năm 2019, trong đó nỗi lo về tăng trưởng toàn cầu là một yếu tố củng cố cho đà tăng, Chuyên gia phân tích tại Capital Economics RossStrachan nhận định.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,53 - 36,69 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,53 - 36,71 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,58 - 36,68 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,58 - 36,68 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,52 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 170 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.730
Vàng SJC 5c
36.590
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.590
37.090