11:00 | 08/04/2019

Thị trường vàng ngày 8/4: Nhà đầu tư kì vọng vàng lấy lại đà tăng trong tuần này

Nhiều nhà phân tích cho rằng tuần này, giá vàng được dự đoán sẽ tăng nhẹ, nằm trong vùng quanh 1.284-1.308 USD/oz.

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (8/4) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.295,8 USD/oz, tăng 4,4 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.291- 1.297,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 6 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.300,1 USD/oz, tăng 4,5 USD/oz (0,35%).

Tuần này, thị trường ngóng tin tức về thỏa thuận Brexit, biên bản cuộc họp của Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ (FOMC) và phiên họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB).

Theo đó, 12/4 là thời hạn dành cho Brexit mà Anh đang cố gắng trì hoãn lâu hơn. Thủ tướng Anh Theresa May đã viết thư hỏi Nghị viện châu Âu về việc dời thời hạn Brexit đến 30/6, là thời điểm bà May cho là quan trọng vì không muốn tham gia kỳ bầu cử EU.

Riêng với vấn đề lãi suất của Cục dự trữ liên bang (Fed), các nhà phân tích cũng có lời khuyên giới đầu tư đừng từ bỏ kim loại quý màu vàng vì nó vẫn còn hậu thuẫn là động thái ôn hòa trong chính sách tiền tệ của chính phủ Mỹ.

Ngoài ra, đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc cũng có khả năng thúc đẩy vàng. Sự tác động đáng kể nhất đến vàng trong tương lai gần là một nghị quyết hoặc một sự cố nào đó trong tiến trình đàm phán giữa Mỹ và Trung Quốc.

Thông báo về lãi suất của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng đóng vai trò quan trọng trong tuần ảnh hưởng đến giá vàng, dự kiến sẽ được công bố vào thứ Tư tới.

Nhiều nhà phân tích cho rằng tuần này, giá vàng được dự đoán sẽ tăng nhẹ, nằm trong vùng quanh 1.284-1.308 USD/oz.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,37 - 36,52 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,37 - 36,54 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,40 - 36,50 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,40 - 36,50 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,30 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 220 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.168 26.002 27.630 28.073 210,85 219,15
BIDV 23.150 23.270 25.168 25.893 27.633 28.103 215,64 221,15
VietinBank 23.144 23.274 25.137 25.932 27.562 28.202 215,14 221,14
Agribank 23.135 23.240 25.178 25.568 27.651 28.115 215,58 219,53
Eximbank 23.150 23.260 25.202 25.551 27.757 28.140 216,54 219,53
ACB 23.145 23.265 25.165 25.511 27.765 28.077 216,42 219,41
Sacombank 23.117 23.277 25.159 25.611 27.734 28.138 215,60 220,16
Techcombank 23.148 23.288 25.973 25.964 27.437 28.328 215,04 222,32
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.131 25.600 27.766 28.186 215,97 219,96
DongA Bank 23.150 23.230 25.230 25.550 27.760 28.130 213,10 219,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.600
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.600
41.950
Vàng SJC 5c
41.600
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.550
42.050
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950