09:27 | 09/11/2018

Thị trường vàng ngày 9/11: Đồng USD lấy lại sức mạnh, vàng suy yếu

Giá vàng thế giới giảm chủ yếu đồng USD tăng mạnh và được củng cố khi lòng tin của nhà đầu tư về khả năng thực thi các chính sách hỗ trợ tăng trưởng kinh tế của chính quyền Tổng thống Donald Trump lên cao.

Thị trường vàng ngày 8/11: Biến động nhẹ sau kết quả bầu cử giữa kỳ tại Mỹ
Nguồn lực ngoại tệ người dân nắm giữ đã chuyển hóa sang đồng Việt Nam

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h hôm nay (9/11) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.219,9 USD/ounce, giảm 6,2 USD/oz so với mức giá đóng cửa phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.219,3- 1.227,6 USD/oz.

Giá vàng giao tháng 12 trên sàn Comex New York hiện đứng ở mức 1.221,9 USD/oz. Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào ngày hôm qua, duy trì mức nắm giữ ở 755,23 tấn.

Giá vàng thế giới giảm chủ yếu đồng USD tăng mạnh và được củng cố khi lòng tin của nhà đầu tư về khả năng thực thi các chính sách hỗ trợ tăng trưởng kinh tế của chính quyền Tổng thống Donald Trump lên cao.

Nhiều dự báo cho rằng, nền kinh tế Mỹ vẫn sẽ tiếp tục tiến triển tốt đẹp. Với tính cách kiên định, không mấy bị ảnh hưởng tới các yếu tố tác động bên ngoài, ông Trump sẽ tiếp tục thúc đẩy các chính sách hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong nước và đẩy mạnh thực thi kế hoạch cắt giảm thuế cho các doanh nghiệp Mỹ.

Nhiều đánh giá cho rằng, người Mỹ vẫn có xu hướng ủng hộ các chính sách kinh tế của ông Trump, kể cả các chính sách thương mại theo hướng bảo hộ.

Một thông tin đáng chú ý khác, cuối phiên giao dịch đêm qua theo giờ Việt Nam, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã kết thúc cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) tháng 11. 

Ngay sau khi kết thúc cuộc họp, Chủ tịch Fed Powell cho biết, thị trường lao động tiếp tục tăng trưởng, các hoạt động kinh tế tiếp tục tăng với tốc độ mạnh.

Khả năng Fed sẽ tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 12 tới là rất cao và có thể tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ trong năm 2019 như một đối trọng đối với các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của ông Trump.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, theo khảo sát từ Hiệp hội vàng Việt Nam (VGTA), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,36 - 36,52 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,36 - 36,54 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,40 - 36,48 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,40 - 36,48 triệu đồng/lượng, giư nguyên giá mua trong khi giảm 20 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 34,33 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 2,19 triệu đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600