16:00 | 18/05/2018

Thu, chi Quỹ Bảo hiểm xã hội: Không đạt dự toán, phải cắt giảm chi tiêu

Phải bảo đảm chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không vượt quá mức trích tính trên số thực thu, chi

Đề xuất tăng 6,92% lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng từ 1/7/2018
Phạt đến 75 triệu đồng đối với hành vi trốn, chậm đóng bảo hiểm xã hội
Bảo đảm quyền lợi cho người lao động

Vừa qua, Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội đã có ý kiến về Báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện chi phí quản lý bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất chi phí quản lý BHXH, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2019 - 2021.

Phải bảo đảm chi phí quản lý BHXH, BHTN không vượt quá mức trích tính trên số thực thu, chi

Cơ bản đồng tình với bản báo cáo này, tuy nhiên Chủ nhiệm Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội, bà Nguyễn Thúy Anh cũng nêu nhiều điểm cần được Chính phủ quan tâm, như: kết quả thực hiện chi phí quản lý BHXH các năm 2016, 2017 tuy bảo đảm tỷ lệ theo quy định nhưng mức tiền đều tăng so với dự kiến chi phí quản lý được đề xuất giai đoạn 2016 - 2018, cụ thể: năm 2016 tăng 6,2% (612 tỷ đồng); năm 2017 tăng 13% (1.385 tỷ đồng); dự kiến năm 2018 tăng 21% (2.403 tỷ đồng). Điều này cho thấy, việc dự báo đối tượng tham gia và đối tượng thụ hưởng chưa sát với những thay đổi chính sách đã được quy định trong Luật BHXH 2014.

Bên cạnh đó, khi xây dựng nhu cầu chi phí quản lý BHXH giai đoạn 2016 - 2018 chưa dự báo một số chi phí lớn để triển khai một số nhiệm vụ mới phát sinh theo quy định của Luật BHXH. Ví dụ như việc bàn giao sổ BHXH cho người lao động, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cấp số định danh và quản lý đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình... Một số nội dung chi được dự toán chưa sát, có sự chênh lệch lớn, BHXH Việt Nam phải sắp xếp kinh phí trong phạm vi dự toán được giao để bảo đảm nguồn lực thực hiện nhiệm vụ.

Đại diện Ủy ban về Các vấn đề xã hội cũng nêu hàng loạt bất cập khác trong công tác quản lý của ngành này như: hình thức, phương pháp tuyên truyền tuy có đổi mới bằng việc tăng cường đối thoại chính sách nhưng còn dàn trải, chưa mang lại hiệu quả rõ nét về phát triển đối tượng tham gia, chưa ưu tiên tiếp cận những nhóm lao động tiềm năng như người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 đến dưới 3 tháng, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.

Việc giao dự toán chi phí quản lý theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên dự toán thu, chi BHXH, BHTN nhưng không xác định tỷ trọng của từng nội dung chi nên chưa tạo động lực khuyến khích tiết kiệm chi thường xuyên cho hoạt động quản lý bộ máy để tăng chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; chưa phải là giải pháp tài chính hữu hiệu xử lý tình trạng trốn đóng, nợ đọng, lạm dụng, trục lợi BHXH, BHYT, BHTN còn đang diễn ra phổ biến tại nhiều địa phương và ở mức cao.

Bà Thúy Anh đề nghị Chính phủ quan tâm rà soát để hạn chế việc chuyển nguồn kết dư chi phí quản lý BHXH hàng năm để đảm bảo kỷ luật tài chính; đôn đốc để có giải pháp thu hồi các khoản đầu tư kém hiệu quả...

Về đề xuất chi phí quản lý giai đoạn 2019 -2021, Ủy ban về Các vấn đề xã hội đề nghị Chính phủ cần quan tâm bảo đảm gắn hiệu quả sử dụng chi phí quản lý với kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN hàng năm. Đồng thời sắp xếp, tổ chức bộ máy BHXH tinh gọn, hiệu quả, thực hiện theo định biên vị trí việc làm phù hợp, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng phục vụ và củng cố niềm tin của nhân dân vào vai trò trụ cột của BHXH, BHYT, BHTN đối với an sinh xã hội.

Đối với phương thức giao chi phí quản lý và mức chi phí quản lý, Ủy ban này đồng ý với đề xuất của Chính phủ, quy định chi phí quản lý BHXH, BHTN giai đoạn 2019-2021 tính trên tổng thu và chi. Theo đó, mức chi phí quản lý BHXH, BHTN năm 2019 bằng 2,15%; năm 2020 bằng 2,0%; năm 2021 bằng 1,85% dự toán thu, chi BHXH, BHTN (trừ số chi đóng BHYT cho người hưởng BHXH). Bình quân giai đoạn này bằng 2,0% tính trên dự toán thu, chi BHXH, BHTN, giảm 13% so giai đoạn 2016-2018.

Song Ủy ban về Các vấn đề xã hội cũng đề nghị trong trường hợp việc thực hiện thu, chi quỹ BHXH, BHTN trong năm không đạt dự toán, thì phải cắt giảm chi tiêu, tiết kiệm kinh phí tương ứng, bảo đảm chi phí quản lý BHXH, BHTN không vượt quá mức trích tính trên số thực thu, chi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380