16:02 | 25/06/2019

TP.HCM: Đề xuất danh mục đất thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất lúa

Ngày 25/6, UBND TP.HCM có tờ trình HĐND TP.HCM về việc thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất, dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn Thành phố.

Ảnh minh họa

Theo đó, UBND TP.HCM cho biết có 140 dự án cần thu hồi đất với diện tích thu hồi là 265,65 ha. Trong đó, có 36 dự án điều chỉnh ranh, diện tích thu hồi đất trên địa bàn các quận, huyện do khi lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, UBND  quận, huyện sử dụng số liệu diện tích đất trong Quyết định phê duyệt dự án, khi triển khai đo đạc, cắm ranh thu hồi đất ngoài thực địa diện tích thực tế thay đổi. 

TP.HCM cũng trình 2 dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa với diện tích 73,65 ha và 109 dự án với diện tích 106,52 ha. Ngoài ra, UBND TP.HCM cũng đề nghị điều chỉnh diện tích chuyển mục đích đất trồng lúa của 8 dự án được thông qua tại Nghị quyết HĐND trước đó do diện tích trong quyết định phê duyệt dự án và diện tích khi triển khai đo đạc, cắm ranh thu hồi đất ngoài thực địa của khu đất thay đổi.

Bên cạnh đó, lãnh đạo UBND TP.HCM cũng đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình và cá nhân trên 11 quận huyện với diện tích hơn 1.017 ha. Trong đó, huyện Củ Chi có diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nhiều nhất với 367 ha, Hóc Môn 161 ha, Cần Giờ 132 ha, Bình Chánh 126 ha.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950