18:51 | 28/01/2019

TP.HCM: Rà soát 542 cửa hàng kinh doanh xăng dầu

UBND TP.HCM vừa giao Sở Công Thương có báo cáo kiến nghị Bộ Công Thương và bộ, ngành liên quan về các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố.

Ảnh minh họa

Đồng thời, lãnh đạo TP.HCM giao Sở Công Thương là cơ quan chủ trì phối hợp Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố, Sở Tài chính và UBND các quận/huyện khẩn trương kiểm tra, rà soát nhằm phân loại rõ ràng, cụ thể tất cả các cửa hàng kinh doanh xăng dầu (542 cửa hàng kinh doanh xăng dầu), đề xuất trình UBND TP.HCM phương án xử lý.

Trước đó, nhằm đảm bảo an ninh năng lượng, đủ nguồn cung ứng xăng dầu phục vụ người tiêu dùng trên địa bàn thành phố và không để xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung, mất cân đối cung - cầu đối với xăng dầu trong và sau Tết Nguyên đán Kỷ Hợi năm 2019, Sở Công Thương kiến nghị Thường trực UBND TP.HCM cấp Giấy Chứng nhận đối với 323 cửa hàng xăng dầu hiện hữu đang hoạt động tạm.

Theo thống kê của ngành công thương, trên địa bàn TP.HCM có 542 cửa hàng bán lẻ xăng dầu đang hoạt động. Trong đó, 219 cửa hàng xăng dầu đảm bảo các điều kiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, được Sở Công Thương cấp Giấy Chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu có thời hạn 5 năm, chiếm tỷ lệ 40,2%. 323 cửa hàng xăng dầu (tồn tại có yếu tố lịch sử từ trước năm 2007) đã sửa chữa, nâng cấp xây dựng lại đảm bảo các điều kiện theo quy định của UBND TP.HCM và được Sở Công Thương cấp Giấy Chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu có thời hạn 1 năm, chiếm tỷ lệ 59,5%.

Lãnh đạo Sở Công Thương nhận định để xóa bỏ các cửa hàng xăng dầu hiện hữu, đã tồn tại hoạt động từ ngày 16/3/2007 trở về trước trên địa bàn TP.HCM theo Quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định số 39/2007 của UBND TP.HCM là không khả thi, vì không còn quỹ đất đầu tư xây dựng, phát triển mới cửa hàng xăng dầu để thay thế các cửa hàng hiện hữu (vướng quy hoạch, vi phạm lộ giới, tuyến metro, hạ tầng giao thông... trong thời gian TP.HCM chưa triển khai thực hiện các dự án), đồng thời việc giải tỏa cùng lúc số lượng lớn 451 cửa hàng xăng dầu chủ yếu trong khu vực nội đô và các quận ven ngoại thành sẽ làm mất cân đối cung - cầu, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và không đủ nguồn cung cấp xăng dầu cho người dân thành phố.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
Vàng SJC 5c
36.830
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.850
37.250
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.200