17:09 | 12/01/2018

TP.HCM:​ Thay thế xe lấy rác bằng phương tiện mới

Để tổ chức, sắp xếp hoạt động của lực lượng thu gom rác dân lập trên địa bàn các quận, huyện trong năm 2018, ngày 10/1, UBND TP.HCM chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương tổng hợp ý kiến của Sở, ngành, trình UBND TP.HCM về các mẫu phương tiện thu gom thay thế các phương tiện thu gom như: xe lôi, xe lam, xe máy dầu,… của lực lượng thu gom rác dân lập hiện nay.

Các phương tiện này phải đáp ứng yêu cầu khi thực hiện chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.

UBND TP.HCM cũng yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp các ý kiến góp ý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng về quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố, đề xuất việc thay thế quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng làm dịch vụ thu gom rác dân lập hiện nay.

Ảnh minh họa

Lãnh đạo UBND Thành phố cũng giao Quỹ Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục hỗ trợ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn chuyển đổi phương tiện thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn quận, huyện; trường hợp gia tăng đột biến nhu cầu vay ưu đãi dẫn đến Quỹ Bảo vệ môi trường không đủ tài chính để cho vay, đề nghị phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, trình UBND TP.HCM xem xét, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Bảo vệ môi trường đảm bảo nhu cầu vay của các đơn vị.

Bên cạnh đó, UBND TP.HCM cũng chỉ đạo UBND các quận, huyện tổ chức, sắp xếp hoạt động của lực lượng thu gom rác dân lập trong năm 2018 theo hướng chuyển đổi các tổ thu gom rác (các đường dây thu gom) sang hoạt động có tổ chức là hợp tác xã hoặc doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.

Thậm chí, để tổ chức lại lực lượng thu gom rác, UBND TP.HCM cũng chỉ đạo các đơn vị kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp lực lượng thu gom rác dân lập không bảo đảm: nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển rác đến những địa điểm đã quy định; thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom rác sinh hoạt tại các điểm dân cư; rơi vãi rác sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển.

Đối với tổ chức, cá nhân thu gom rác sinh hoạt thường xuyên vi phạm, UBND phường, xã, thị trấn tổ chức lấy ý kiến người dân (thông qua tổ dân phố, khu phố) về sử dụng dịch vụ thu gom của các đơn vị này để làm cơ sở thay đổi đơn vị thu gom phù hợp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.459 26.935 29.376 29.847 201,40 208,51
BIDV 23.275 23.365 26.388 26.753 29.354 29.818 204,91 208,95
VietinBank 23.252 23.352 26.402 26.907 29.328 29.888 205,04 208,79
Agribank 23.280 23.360 26.317 26.670 29.491 29.935 204,58 208,00
Eximbank 23.250 23.350 26.437 26.790 29.466 29.859 205,83 208,58
ACB 23.270 23.350 26.454 26.795 29.572 29.878 205,97 208,62
Sacombank 23.266 23.358 26.496 26.853 29.556 29.918 206,00 209,05
Techcombank 23.250 23.360 26.153 26.871 29.118 29.944 204,33 209,65
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.470 26.780 29.480 29.840 204,50 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.520
Vàng SJC 5c
36.360
36.540
Vàng nhẫn 9999
35.240
35.640
Vàng nữ trang 9999
34.890
35.590