09:27 | 12/02/2019

TP.HCM: Thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

UBND TP.HCM vừa chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phổ biến chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định các ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố sau khi chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được ban hành…

Sở Công Thương được giao cung cấp thông tin về giá cả, dự báo thị trường sản phẩm nông nghiệp cho các bên tham gia thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố.

Liên minh Hợp tác xã TP.HCM cần hỗ trợ các thành viên tham gia và thực hiện đúng hợp đồng liên kết; bảo vệ uy tín, giá trị chung của các sản phẩm nông nghiệp; phát triển thị trường, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm; nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả cũng như giải thể, chuyển đổi hợp tác xã nông nghiệp ngừng hoạt động kéo dài.

Ngoài ra, UBND các quận-huyện cũng cần hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân xây dựng dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn; kiểm tra tình hình thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150