17:22 | 08/11/2017

Trái phiếu Chính phủ: Gọi thầu 2.000 tỷ, huy động 140 tỷ

Sự ế ẩm đã quay lại với thị trường trái phiếu Chính phủ khi mà trong phiên đấu thầu thứ 2 của tháng 11, Kho bạc Nhà nước chỉ huy động 140 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong tổng số 2.000 tỷ đồng gọi thầu. Lãi suất kỳ hạn 5 năm tăng nhẹ.

NHNN bơm ròng sau 5 tuần hút ròng, lãi suất liên ngân hàng tăng trở lại
Tổng tài sản của các TCTD tăng thêm 74,1 nghìn tỷ đồng trong 2 tháng
Tín dụng tăng trưởng tích cực, lãi suất giảm
Ảnh minh họa

Cụ thể trong phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức hôm nay (8/11), Kho bạc Nhà nước gọi thầu 2.000 tỷ đồng, chia đều cho 4 loại kỳ hạn 5 năm; 7 năm; 10 năm và 30 năm.

Trái phiếu 5 năm thu hút 15 thành viên tham gia dự thầu với giá trị đặt thầu lên tới 3.261 tỷ đồng, song lãi suất đăng ký tiếp tục ở mức khá cao, thấp nhất là 4,57%, cao nhất là 5%. Kết quả không huy động được đồng nào đối với kỳ hạn này.

Trái phiếu kỳ hạn 7 năm có 9 thành viên tham gia dự thầu với giá trị đặt thầu đạt 1.551 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 4,87%, cao nhất là 5,2%. Kết quả huy động thành công 100 tỷ đồng trái phiếu 7 năm với lãi suất trúng thầu là 4,87%, cao hơn 0,02 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu phiên ngày 1/11.

Trái phiếu kỳ hạn 10 năm cũng có 9 thành viên tham gia, giá trị đặt thầu đạt 1.686 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 5,41%, cao nhất là 6%. Kết quả chỉ huy động được 35 tỷ đồng trái phiếu 10 năm với lãi suất trúng thầu là 5,41%, thấp hơn 0,01 điểm phần trăm so với phiên ngày 1/11.

Trái phiếu kỳ hạn 30 năm có 6 thành viên tham gia, giá trị đặt thầu đạt 576 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 6,1%, cao nhất là 7%. Kết quả cũng chỉ huy động được 5 tỷ đồng trái phiếu 30 năm với lãi suất trúng thầu là 6,1%, ngang bằng với phiên ngày 1/11.

Trong phiên đấu thầu đầu tiên của tháng 11, Kho bạc Nhà nước cũng chỉ huy động được 1.179 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong tổng số 3.150 tỷ đồng gọi thầu (tỷ lệ thành công 37,43%).

Lý giải sự ế ẩm của trái phiếu Chính phủ trong mấy phiên gần đây, một chuyên gia cho biết, đó là do thanh khoản của các ngân hàng - các nhà đầu tư chính trên thị trường trái phiếu Chính phủ - không còn dồi dào như trước, trong khi các ngân hàng còn phải dành vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng thường tăng cao vào dịp cuối năm.

Minh chứng rõ nét cho thấy thanh khoản của hệ thống ngân hàng eo hẹp hơn là tuần qua, NHNN đã quay lại bơm ròng tới gần 6.800 tỷ đồng sau khi hút ròng trong 5 tuần trước đó; tuy nhiên lãi suất liên ngân hàng vẫn tăng nhẹ ở cả 3 kỳ hạn chủ chốt sau nhiều tuần giảm.

"Đó cũng là điều bình thường trong những dịp cuối năm. Tuy nhiên thanh khoản của các ngân hàng hiện vẫn dồi dào hơn nhiều so với những năm trước đây", vị chuyên gia trên cho biết.

Tính chung từ đầu năm đến nay, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 156.408,6953 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ thông qua đấu thầu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.544 26.862 29.563 30.037 198,12 201,91
BIDV 22.680 22.750 26.577 29.881 29.610 30.048 198,98 201,96
VietinBank 22.665 22.745 26.541 26.910 29.546 30.085 198,57 202,07
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.548 26.894 29.685 30.072 199,49 202,09
ACB 22.680 22.750 26.581 26.915 29.778 30.076 199,70 202,20
Sacombank 22.671 22.763 26.606 26.967 29.767 30.124 199,57 202,61
Techcombank 22.660 22.755 26.314 27.028 29.350 30.162 197,85 203,66
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.553 26.907 29.776 30.074 199,71 202,18
DongA Bank 22.680 22.750 26.570 26.880 29.710 29.060 199,30 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.350
35.750
Vàng nữ trang 9999
35.050
35.750