11:35 | 07/10/2017

Tín dụng tăng trưởng tích cực, lãi suất giảm

Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia đã cho biết như vậy trong báo cáo tình hình kinh tế - tài chính 9 tháng đầu năm và dự báo cả năm 2017 vừa được công bố mới đây.

Kiểm soát chặt cho vay bằng ngoại tệ
NHNN luôn theo sát dòng chảy tín dụng
Giảm tiếp lãi suất: Cửa rất hẹp
Hiện tại, lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên giảm từ 0,5-1%; đối với khách hàng tốt còn khoảng 4-5%/năm.

“Tín dụng 9 tháng đầu năm tăng trưởng tích cực”, Ủy ban cho biết. Theo đó, tính đến hết tháng 9/2017, tín dụng ước tăng 11,5% so với cuối năm 2016; tuy nhiên nếu tính cả trái phiếu doanh nghiệp thì tín dụng tăng 12,9% (cùng kỳ năm 2016 tăng 12,5%).

Trong đó, tín dụng trung và dài hạn ước tăng 10,7% (cùng kỳ năm 2016 tăng 14,9%), chiếm 54% tổng tín dụng (cùng kỳ năm 2016 chiếm 55,6%). Tín dụng VND vẫn chiếm tỷ trọng lớn; tuy nhiên tăng trưởng tín dụng ngoại tệ 9 tháng đầu năm 2017 cao hơn nhiều so với cùng kỳ năm 2016. Cụ thể: tín dụng ngoại tệ ước tăng 12,9%, cao hơn nhiều so với mức 5,4% của cùng kỳ năm 2016, chiếm 8,4% tổng tín dụng; tín dụng VND ước tăng 13% so với cuối năm 2016 (cùng kỳ 2016 tăng 14,4%), chiếm khoảng 91,6% (gần như không đổi so với cùng kỳ 2016).

Cũng theo Ủy ban, huy động vốn 9 tháng đầu năm 2017 tăng trưởng khá, ước tăng 11,2% so với cuối năm 2016 (cùng kỳ năm 2016 tăng 14,1%). Trong đó, tiền gửi khách hàng ước tăng khoảng 10,9% so với cuối năm 2016, phát hành GTCG ước tăng 18,6%. Huy động ngoại tệ tăng 4,3%, chiếm khoảng 10,2% tổng huy động; huy động vốn bằng VND ước tính tăng 12,5%, chiếm 89,8%.

Nhìn chung thanh khoản của hệ thống ngân hàng khá tốt. Tỷ lệ tín dụng/huy động (LDR) bình quân của hệ thống đạt khoảng 87,2% (năm 2015 là 85,6%). Tỷ lệ LDR bằng VND là 88%, bằng ngoại tệ là 73%. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn bình quân của hệ thống TCTD ước khoảng 33,4%, giảm nhẹ so với cuối năm 2016 (34,5%).

Đáng chú ý, theo Ủy ban mặt bằng lãi suất cả huy động và cho vay tiếp tục giảm nhẹ. Theo đó, tính đến tháng 9, lãi suất huy động bình quân giảm 0,03-0,05 điểm % so với cuối quý 2/2017 và tương đương so với thời điểm đầu năm.

Trong khi đó, lãi suất cho vay giảm nhẹ, đặc biệt đối với các lĩnh vực ưu tiên. Hiện tại, lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên giảm từ 0,5-1%; đối với khách hàng tốt còn khoảng 4-5%/năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 27.990 28.353 31.967 32.479 209,41 216,91
BIDV 22.745 22.815 27.991 28.313 31.997 32.478 209,76 212,90
VietinBank 22.738 22.818 27.940 28.318 32.957 32.517 209,62 213,02
Agribank 22.730 22.805 27.998 28.328 31.348 32.789 210,47 213,77
Eximbank 22.730 22.820 27.973 28.337 32.087 32.504 210,47 213,21
ACB 22.750 22.820 27.982 28.332 32.196 32.518 210,47 213,11
Sacombank 22.741 22.833 28.035 28.389 32.197 32.552 210,46 213,53
Techcombank 22.725 22.825 27.638 28.366 31.948 32.810 208,73 214,25
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.931 28.398 32.144 32.570 210,17 213,83
DongA Bank 22.750 22.820 27.990 28.310 32.090 32.470 209,00 212,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.030
Vàng SJC 5c
36.850
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.920
37.320
Vàng nữ trang 9999
36.480
37.080