14:16 | 07/11/2017

NHNN bơm ròng sau 5 tuần hút ròng, lãi suất liên ngân hàng tăng trở lại

Sau nhiều tuần giảm liên tục, lãi suất liên ngân hàng tuần qua đã tăng trở lại cho dù NHNN cũng đã bơm ròng trở lại sau nhiều tuần hút ròng. Song mặt bằng lãi suất liên ngân hàng vẫn ở mức thấp cho thấy thanh khoản hệ thống vẫn ở trạng thái tích cực.

Hạ lãi suất, ổn tỷ giá: Hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng
Cửa hẹp cho lãi suất
Điều hành CSTT góp phần ổn định vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng hợp lý
Diễn biến lãi suất liaan ngân hàng (Nguồn: BVSC/Bloomberg)

Trong Bản tin Trái phiếu tuần số 42 (từ 30/10/2017 đến 3/11/2017), Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho biết, lãi suất liên ngân hàng tuần qua có xu hướng tăng đối với các loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần, biên độ tăng ở mức 0,08% - 0,26%.

Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 0,26% lên mức 0,91%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần tăng 0,18% lên mức 1%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần tăng 0,08% đạt mức 1,13%/năm.

“Dù tăng nhẹ trong tuần qua nhưng nhìn chung mặt bằng lãi suất liên ngân hàng hiện vẫn ở mức thấp, cho thấy thanh khoản hệ thống vẫn ở trạng thái tích cực”, BVSC cho biết.

Cũng theo BVSC, mặc dù tuần qua thị trường OMO tiếp tục trầm lắng khi không có hoạt động bơm mới cũng như không có lượng đáo hạn qua kênh này.

Trong khi đó, qua kênh tín phiếu, NHNN đã phát hành 12.205 tỷ đồng tín phiếu mới trong khi lượng vốn đáo hạn trong tuần là 19.000 tỷ đồng. Như vậy, sau 5 tuần liên tiếp hút ròng, tuần vừa qua NHNN đã bơm ròng 6.795 tỷ đồng qua kênh tín phiếu.

Tổng hợp hai kênh OMO và tín phiếu, NHNN đã bơm ròng 6.795 tỷ đồng vào thị trường.

Diễn biến này, theo BVSC, “thanh khoản hệ thống đang eo hẹp hơn so với các tuần trước đó”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350