16:20 | 31/07/2019

UPCoM chào đón cổ phiếu công ty chứng khoán thứ 9

Ngày 31/7/2019, 70 triệu cổ phiếu CTCP Chứng khoán Phú Hưng chính thức được đưa vào giao dịch tại UPCoM. Đây là CTCK thứ 2 tham gia UPCoM trong năm 2019 và là CTCK thứ 9 giao dịch cổ phiếu trên thị trường này.

CTCP Chứng khoán Phú Hưng

- Mã chứng khoán: PHS

- Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch: 70.000.000 cổ phiếu

- Giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch: 700.000.000.000 đồng

- Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên: 11.300 đồng/cổ phiếu

CTCP Chứng khoán Phú Hưng, tiền thân là Công ty cổ phần Chứng khoán Âu Lạc được thành lập từ năm 2006 với ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ tài chính và đầu tư chuyên nghiệp cho nhà đầu tư tổ chức và cá nhân, các quỹ và ngân hàng đầu tư trong nước và nước ngoài. Công ty cung cấp các nghiệp vụ chứng khoán bao gồm môi giới đầu tư chứng khoán, tư vấn đầu tư tài chính, lưu ký chứng khoán, tự doanh chứng khoán.

Kết quả kinh doanh các năm gần đây (tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2018

Quý I/2019

Tổng giá trị tài sản

1512,4

1431,2

Vốn chủ sở hữu

745,9

761,1

Lợi nhuận sau thuế

17,3

15,2

Giá trị sổ sách (Đồng/CP)

10.168

10.873

Trong thời gian tới, với định hướng mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh trên nền tảng hoạt động môi giới, công ty đã đưa ra kế hoạch cụ thể, trong đó chủ yếu tập trung vào xây dựng và nâng tầm hoạt động của khối môi giới dựa trên việc tăng cường công tác gặp gỡ doanh nghiệp để cung ứng trực tiếp các dịch vụ chứng khoán cho doanh nghiệp, tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ đầu tư, các tiện ích phần mềm giao dịch và chuẩn bị sẵn sàng gia nhập thị trường chứng khoán phái sinh.

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo (tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2019

Vốn điều lệ

700

Doanh thu hoạt động

243,9

Lợi nhuận sau thuế

53,5

Cổ tức (%)

-

CTCP Chứng khoán Phú Hưng đã niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ năm 2010 và đến năm 2014, Công ty đã hủy niêm yết tự nguyện theo Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2013 số 03/2013/NQ-ĐHĐCĐ ngày 20/12/2013.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850