20:00 | 16/05/2018

Việc NHNN thanh tra FE CREDIT không phải là đột xuất

FE CREDIT cho biết, việc thanh tra công ty nằm trong kế hoạch thanh tra đã được NHNN phê duyệt vào tháng 11/2017 và đã được công bố từ cuối năm 2017, không phải là hoạt động thanh tra đột xuất như một số thông tin chưa đầy đủ được đăng tải trong thời gian qua.

FE Credit có vốn điều lệ 4.474 tỷ đồng
FE Credit mở hàng loạt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố
Việc thanh tra FE CREDIT nằm trong kế hoạch thanh tra đã được NHNN phê duyệt vào tháng 11/2017

Liên quan đến thông tin đăng tải về việc “Quấy rối người tiêu dùng, FE CREDIT sẽ bị thanh tra”, Công ty này vừa có thông tin gửi tới các cơ quan truyền thông.
FE CREDIT cho biết, theo quy định của Luật Thanh tra thì hằng năm, Thống đốc NHNN đều phê duyệt Kế hoạch thanh tra định kỳ đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Kế hoạch thanh tra này sẽ được công bố đến các Chủ thể có liên quan vào cuối mỗi năm.

Căn cứ kế hoạch thanh tra hằng năm đã được phê duyệt, NHNN sẽ ban hành Quyết định thanh tra cụ thể đối với từng tổ chức tín dụng và gửi đến tổ chức tín dụng trước khi NHNN tiến hành thanh tra chính thức. Do đó, đây là hoạt động thanh tra thường niên của NHNN đối với các tổ chức tín dụng chứ không riêng FE CREDIT, nhằm bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống tài chính ngân hàng cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và Khách hàng của tổ chức tín dụng. 

"FE CREDIT cũng như một số tổ chức tín dụng khác thuộc Kế hoạch thanh tra trong năm 2018 theo Quyết định phê duyệt Kế hoạch thanh tra của Thống đốc NHNN vào tháng 11/2017. Như vậy, việc thanh tra FE CREDIT nằm trong kế hoạch thanh tra đã được NHNN phê duyệt vào tháng 11/2017 và đã được công bố từ cuối năm 2017, không phải là hoạt động thanh tra đột xuất như một số thông tin chưa đầy đủ được đăng tải trong thời gian qua." - FE CREDIT thông tin thêm.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng và hiện đang phục vụ hàng triệu khách hàng trên cả nước, FE CREDIT luôn đề cao nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật lên hàng đầu. Tuy nhiên, FE CREDIT thừa nhận, trong quá trình hệ thống vận hành không tránh khỏi có những thiếu sót nhất định. Sự việc mà các cơ quan báo chí đề cập đến trong thời gian gần đây chỉ là thiểu số và xuất phát từ một số nhân viên trong quá trình thực hiện đã không tuân thủ các quy định của Công ty. 

Cùng với mong muốn đem đến trải nghiệm tốt nhất cho các khách hàng và sự an tâm tuyệt đối cho các nhà đầu tư, từ các cấp lãnh đạo đến toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty đều không ngừng nỗ lực để liên tục cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

"Những ý kiến đóng góp của các cơ quan truyền thông báo chí và khách hàng trong thời gian qua là nguồn tư liệu quý giá giúp chúng tôi có cơ hội hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ của mình." - FE CREDIT chia sẻ.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660