16:08 | 09/03/2018

Việt Nam - Hàn Quốc hợp tác khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh

Diện tích đất đai tại Việt Nam bị ô nhiễm do bom mìn ước khoảng 6,13 triệu ha, chiếm 18,82% diện tích đất của cả nước.

Ngày 9/3, Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam đã phối hợp với Cơ quan Hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA) và Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tổ chức lễ khởi động Dự án “Việt Nam - Hàn Quốc hợp tác khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh”.

Dự án này sẽ được triển khai tại Quảng Bình và Bình Định từ năm 2018 – 2020, do Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam phối hợp với nhà tài trợ KOICA và UNDP tại Việt Nam triển khai thực hiện.

Mục tiêu chính của dự án là nhằm loại trừ triệt để ảnh hưởng của bom mìn sót lại sau chiến tranh, bảo đảm an toàn cho nhân dân trong lao động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Qua đó, năng lực quản lý, điều hành công tác khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh sẽ được nâng cao; nạn nhân bom mìn sẽ được hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng; nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn bom mìn cho nhân dân.

Theo thống kê, hiện nay do hậu quả của các cuộc chiến tranh, tổng diện tích đất đai tại Việt Nam bị ô nhiễm ước khoảng 6,13 triệu ha, chiếm 18,82% diện tích đất của cả nước. Hơn 100.000 người thiệt mạng hoặc bị thương do vật nổ còn sót lại kể từ khi chiến tranh kết thúc.

Hai tỉnh Quảng Bình và Bình Định là các địa phương có mức độ ô nhiễm và số lượng nạn nhân cao so với các nơi khác. Hiện diện tích đất đai còn bị ô nhiễm bom mìn, vật nổ ở Bình Định chiếm hơn 40% diện tích toàn tỉnh, có khoảng 3.000 người thương vong do bom mìn gây ra; tại Quảng Bình con số này là gần 28% diện tích và gần 6.000 người. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580