09:52 | 29/06/2018

Vingroup phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp

Ngày 29/6/2018, Tập đoàn Vingroup chính thức công bố tham gia phân khúc nhà ở giá rẻ - thương hiệu Happy Town. Với mức giá chỉ từ gần 200 triệu đồng/căn hộ trở lên, Happy Town mở ra cơ hội an cư lạc nghiệp cho nhiều lao động thu nhập thấp, góp phần giải bài toán nhà ở đang rất bức thiết tại các địa phương.


Ảnh minh họa

Nhằm cung cấp cho thị trường sản phẩm nhà ở có chất lượng, giá phù hợp phân khúc bình dân - Tập đoàn Vingroup sẽ triển khai chiến lược xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp tại các khu công nghiệp ở một số tỉnh thành trên cả nước, ngoại trừ hai đô thị lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.

Theo đó, các căn hộ Happy Town sẽ được phát triển với diện tích tối thiểu từ 30m2/căn, tạo điều kiện an cư thuận lợi cho đa số người lao động thu nhập thấp, góp phần ổn định nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp; và có tác động tích cực trong công tác an sinh xã hội tại các địa phương.

Dự kiến, trong giai đoạn đầu, Happy Town sẽ được triển khai tại 3 tỉnh có nhiều khu công nghiệp lớn, đang tập trung đông đảo lao động nhập cư là Bắc Ninh, Bình Dương và Đồng Nai.

Việc gia nhập lĩnh vực nhà ở thu nhập thấp đã đưa Vingroup trở thành nhà phát triển bất động sản số một Việt Nam cả trên quy mô doanh nghiệp lẫn phạm vi hoạt động, với ba dòng thương hiệu chính: Vinhomes – Nhà ở Trung - cao cấp, VinCity – Nhà ở trung cấp, Happy Town – Nhà ở bình dân.

Phát biểu về việc tham gia phân khúc mới, ông Nguyễn Việt Quang, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn cho biết: “Tập đoàn Vingroup không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu với thương hiệu Happy Town mà mong muốn chung tay cùng xã hội giải quyết vấn đề nhà ở bức thiết cho công nhân và người lao động có thu nhập thấp. Chúng tôi sẽ nỗ lực để xây dựng thành công các khu đô thị văn minh, an toàn với giá bán thấp nhất có thể để ngày càng nhiều người lao động có nơi an cư, lạc nghiệp”.

Hiện cả nước hiện có 2,8 triệu công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất với 1,7 triệu người có nhu cầu về nhà ở. Tuy nhiên, thị trường mới đáp ứng được 8 – 10% nhu cầu, đa số người lao động phải thuê trọ với điều kiện sống rất thấp, ảnh hưởng đến sức khỏe và tác động đến năng suất lao động. Do đó, phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp đã được Chính phủ đặt trọng tâm trong Chiến lược phát triển Nhà ở đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.                    

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230