10 tháng, giải ngân vốn đầu tư công thấp hơn cùng kỳ

15:37 | 01/11/2019

Bộ Tài chính vừa báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ về tình hình thanh toán vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) và vốn trái phiếu Chính phủ trong 10 tháng năm 2019.

12 tỉnh chưa có số liệu giải ngân vốn đầu tư công
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công
Thủ tướng: Xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân cố tình cản trở, làm chậm tiến độ giải ngân
Ảnh minh họa

Cụ thể, ước thanh toán vốn đầu tư từ nguồn NSNN 10 tháng năm 2019 là 213.919,145 tỷ đồng, đạt 49,83% so với kế hoạch Quốc hội giao và đạt 54,69% so với kế hoạch Thủ tướng giao (cùng kỳ năm 2018 đạt 56,24% kế hoạch Quốc hội giao và 57,93% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

Trong đó, vốn trong nước là 201.551,393 tỷ đồng, đạt 54,58% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 58,34% kế hoạch Thủ tướng giao. Con số này thấp hơn cùng kỳ năm 2018 (cùng kỳ đạt tỷ lệ tương ứng là 60,54% và 61,74%). Bao gồm, vốn trái phiếu Chính phủ là 10.440,993 tỷ đồng, đạt 26,10% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 29,22% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao; vốn chương trình mục tiêu quốc gia là 9.435,707 tỷ đồng, đạt 52,46% kế hoạch giao.

Vốn ngoài nước là 12.367,751 tỷ đồng, đạt 20,61% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 27,09% kế hoạch Thủ tướng giao (cùng kỳ năm 2018 đạt tỷ lệ tương ứng là 31,92% và 34,84%).

Có 4 bộ, ngành và 9 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt trên 80%, trong đó có 3 bộ, ngành và 2 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt trên 90%. Cụ thể, Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tỷ lệ giải ngân đạt 100%; Hội Nhà văn giải ngân 90,85% và Hưng Yên tỷ lệ giải ngân đạt 91,11%, Nam Định giải ngân 90,36%.

Tuy nhiên bên cạnh đó, có 29 bộ, ngành và 15 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt thấp hơn mức bình quân chung của cả nước (54%), trong đó có 15 bộ, ngành và 1 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới 40%.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400