16 ngân hàng đã giảm 8.865 tỷ đồng lãi vay, đạt 43,01% so với cam kết

08:30 | 30/09/2021

16 ngân hàng thương mại gồm: Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank, MB, LienVietPostBank, TPBank, VIB, ACB, SeABank, SHB, HDBank, MSB, VPBank, Techcombank, Sacombank (chiếm 75% tổng dư nợ nền kinh tế)  đã thực hiện có kết quả việc giảm lãi suất cho vay theo cam kết với Hiệp hội Ngân hàng, tổng số tiền lãi đã giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 31/8/2021 cho khách hàng 8.865 tỷ đồng, đạt 43,01% so với cam kết.

16 ngan hang da giam 8865 ty dong lai vay dat 4301 so voi cam ket
16 ngân hàng thực hiện giảm lãi suất cho vay với tổng số tiền lãi đã giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 31/8/2021 cho khách hàng 8.865 tỷ đồng, đạt 43,01% so với cam kết - Ảnh: Vietnam+

Thực hiện Nghị quyết 63/NQ-CP của Chính phủ, chỉ đạo của NHNN, 16 NHTM đã đồng thuận (thông qua Hiệp hội Ngân hàng) giảm lãi suất cho vay áp dụng từ 15/7/2021 đến hết năm 2021 với tổng số tiền lãi giảm cho khách hàng ước tính 20.613 tỷ đồng.

Riêng 4 NHTM Nhà nước tiếp tục cam kết dành riêng gói hỗ trợ 4.000 tỷ đồng để giảm lãi suất, giảm 100% các loại phí dịch vụ ngân hàng trong thời gian giãn cách cho khách hàng tại các địa phương đang thực hiện cách ly toàn xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Tính từ 15/7 đến 31/8/2021, 16 ngân hàng thương mại gồm: Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank, MB, Bưu điện Liên Việt, TPBank, VIB, ACB, SeABank, SHB, HDBank, MSB, VPBank, Techcombank, Sacombank (chiếm 75% tổng dư nợ nền kinh tế) đã thực hiện có kết quả việc giảm lãi suất cho vay theo cam kết với Hiệp hội Ngân hàng, tổng số tiền lãi đã giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 31/8/2021 cho khách hàng 8.865 tỷ đồng, đạt 43,01% so với cam kết. Cụ thể như sau:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 4.726 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,06 triệu tỷ đồng cho trên 3 triệu khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 1.032 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 910.556 tỷ đồng cho gần 304.765 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 857 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 701.322 tỷ đồng cho 302.977 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 943 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 725.167 tỷ đồng cho 238.865 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 550 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 93.613 tỷ đồng cho 103.978 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 155 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 49.371 tỷ đồng cho 842 khách hàng

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng (VPBank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 137 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 125.677 tỷ đồng cho 218.312 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 83 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 9.095 tỷ đồng cho 6.186 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 83 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 89.335 tỷ đồng cho 65.423 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 37 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 69.595 tỷ đồng cho 32.423 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 30 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 11.683 tỷ đồng cho 123 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 5 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 8.439 tỷ đồng cho 8.358 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 48 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 25.925 tỷ đồng cho 2.150 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 3 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 3.206 tỷ đồng cho 4.839 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 126 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 77.885 tỷ đồng cho 20.916 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 51 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 38.016 tỷ đồng cho 11.879 khách hàng.

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800