3 tháng, hơn 1,7 tỷ USD kiều hối chuyển về TP.HCM

18:07 | 27/04/2022

Ông Nguyễn Đức Lệnh, Phó Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết trong quý I/2022, lượng kiều hối chuyển về TP.HCM đạt 1,775 tỷ USD, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước.    

Số liệu thống kê cho thấy, lượng kiều hối chuyển qua các tổ chức tín dụng trên địa bàn TP.HCM trong quý I/2022 tương đương gần 25% tổng lượng kiều hối chuyển về thành phố năm 2021.

3 thang hon 17 ty usd kieu hoi chuyen ve tphcm
Kiều hối chuyển về nước tiếp tục tăng trong bối cảnh tình hình địa chính trị thế giới diễn biến phức tạp

NHNN chi nhánh TP.HCM đánh giá, mặc dù những tháng đầu năm 2022 tình hình địa chính trị thế giới diễn biến phức tạp, cuộc xung đột Nga - Ukraine đã tác động lên các thị trường và thương mại quốc tế, nhưng lượng kiều hối vẫn tăng khá.

Thị trường tiền tệ những tháng đầu năm 2022 tiếp tục giữ được ổn định, trong điều kiện giá vàng tăng, tỷ giá VND/USD không có biến động lớn, cung cầu được đảm bảo, củng cố vững chắc cho lãi suất VND. Trong quý I/2022, tỷ giá trung tâm do NHNN Việt Nam công bố tăng khoảng 0,08% trong khi giá mua bán USD của các ngân hàng thương mại tăng khoảng 0,35% so với cuối năm 2021.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.250 23.536 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.200
Vàng SJC 5c
66.200
67.220
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000