335 người lao động ngừng việc do COVID-19 được hưởng lương hỗ trợ

16:13 | 14/04/2021

Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh TP.HCM, tính đến hết ngày 31/1/2021 đã giải ngân cho vay 5 doanh nghiệp chi trả lương đối với 335 người lao động bị ngừng việc làm do ảnh hưởng COVID -19, với số tiền là 735 triệu đồng.

335 nguoi lao dong ngung viec do covid 19 duoc huong luong ho tro Lãi suất vay ưu đãi mua nhà ở xã hội tại NHCSXH là 4,8%/năm
335 nguoi lao dong ngung viec do covid 19 duoc huong luong ho tro NHCSXH tập trung thực hiện tốt kế hoạch vốn tín dụng năm 2021
335 nguoi lao dong ngung viec do covid 19 duoc huong luong ho tro

Trước đó, vào tháng 10/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 154/NQ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020 về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Trên cơ sở đó, NHCSXH đã hướng dẫn nghiệp vụ cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc đối với người lao động.

Theo đó, các doanh nghiệp có người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải ngừng việc từ 1 tháng liên tục trở lên trong khoảng thời gian từ ngày 1/4/2020 đến hết ngày 31/12/2020 để thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất 0%. Thời gian giải ngân của NHCSXH được kéo dài đến hết ngày 31/1/2021.

Tại cuộc họp của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH chi nhánh TP.HCM thông qua kết quả hoạt động năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2021 của ngân hàng này. Ông Võ Văn Hoan, Phó Chủ tịch UBND TP.HCM, Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH chi nhánh TP.HCM đánh giá, NHCSXH chi nhánh triển khai tốt chương trình hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp vay trả lương ngừng việc cho người lao động. Đây là sự nỗ lực, chủ động, sáng tạo của Ban Giám đốc và tập thể cán bộ, nhân viên ngân hàng và sự phối hợp tốt giữa các ban ngành thành phố.

Theo đánh giá của UBND TP.HCM, trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng, đời sống nhân dân được nâng lên nhưng khoảng cách giàu nghèo vẫn tiếp tục tăng.

Mặc dù chuẩn nghèo của TP.HCM cao hơn chuẩn nghèo quốc gia, nhưng thu nhập của một bộ phận người dân thành phố chỉ đảm bảo vừa đủ sống do môi trường cạnh tranh, vật giá, chi tiêu đắt đỏ của đô thị. Người không có thu nhập sẽ không thể sinh sống tại đô thị, nhất là ở TP.HCM.

Vì vậy, hoạt động của NHCSXH là sự bù đắp về vật chất, là cơ hội để những người dân có hoàn cảnh khó khăn vươn lên tạo dựng cuộc sống mới, tạo sự cân bằng xã hội.

Theo đó, hoạt động quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách cần được quan tâm để thay đổi tư duy, cố gắng thực hiện nhanh, khẩn trương những công việc hỗ trợ, chăm lo cho người dân có hoàn cảnh khó khăn trong thời gian tới. 

Ông Võ Văn Hoan đánh giá cao kết quả đạt được trong hoạt động tín dụng chính sách xã hội năm 2020 và thống nhất với phương hướng nhiệm vụ năm 2021 và chỉ đạo NHCSXH thành phố tiếp tục phát huy và có những giải pháp cụ thể để nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng và hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.

Nhằm góp phần thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững của TP.HCM giai đoạn 2021-2025, NHCSXH chi nhánh TP.HCM cần UBND TP.HCM sớm bố trí nguồn vốn ngân sách theo kế hoạch năm 2021 cho Ban chỉ đạo Giảm nghèo bền vững thành phố để ủy thác sang NHCSXH thành phố cho vay Quỹ giảm nghèo và cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn, qua đó hỗ trợ đơn vị có cơ sở xin đối ứng nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương.

Để thực hiện được các chỉ tiêu dư nợ tín dụng chính sách, NHCSXH phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân gửi tiền vào ngân hàng, tích cực vận động tổ viên tham gia gửi tiền tiết kiệm hàng tháng và hiểu rõ ý nghĩa việc sử dụng số tiền gửi tiết kiệm hàng tháng đảm bảo đủ khả năng trả nợ theo quy định của NHCSXH.

Từ đó, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng theo hướng ổn định, bền vững, chất lượng cho vay. Trên cơ sở chú trọng chất lượng cho vay đảm bảo đúng đối tượng, có phương án rõ ràng, thực hiện đúng trách nhiệm quyền lợi khi vay vốn; thường xuyên rà soát, đề nghị xử lý kịp thời các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan để kịp thời hỗ trợ hộ vay vốn giảm bớt khó khăn trong cuộc sống.

Theo đó, đáp ứng những nhu cầu vốn chính đáng và hạn chế tín dụng đen đến với người dân nghèo, báo cáo kịp thời chính quyền địa phương và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH trong các kỳ họp để chỉ đạo các ngành chức năng có biện pháp ngăn chặn và đẩy lùi tín dụng đen.

Hải Nam

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200