NHCSXH tập trung thực hiện tốt kế hoạch vốn tín dụng năm 2021

18:01 | 01/04/2021

Đó là chỉ đạo của Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXH tại Phiên họp thường kỳ quý I/2021 HĐQT NHCSXH, ngày 01/4/2021.

nhcsxh tap trung thuc hien tot ke hoach von tin dung nam 2021
Thống đốc NHNN Việt Nam kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Nguyễn Thị Hồng chủ trì phiên họp

Theo báo cáo tại Phiên họp, đến hết tháng 3/2021, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đạt 239.201 tỷ đồng, tăng 5.774 tỷ đồng so với năm 2020. Các đơn vị trong toàn hệ thống tích cực, chủ động tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Nguồn vốn ủy thác địa phương chuyển sang NHCSXH để thực hiện cho vay đối với các đối tượng chính sách xã hội đạt 22.869 tỷ đồng, tăng 2.554 tỷ đồng so với năm 2020.

Tổng dư nợ đến 31/3/2021 đạt 230.554 tỷ đồng, tăng 4.357 tỷ đồng so với cuối năm 2020, với trên 6,4 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang được vay vốn; trong đó tín dụng tập trung chủ yếu vào phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh tạo sinh kế và việc làm đạt 169.524 tỷ đồng, chiếm 73,5% tổng dư nợ; tín dụng phục vụ đời sống, sinh hoạt đạt 61.030 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 26,5% tổng dư nợ. Chất lượng nợ tiếp tục được thực hiện tốt, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,72% trên tổng dư nợ, trong đó nợ quá hạn chiếm 0,21%.

nhcsxh tap trung thuc hien tot ke hoach von tin dung nam 2021
Toàn cảnh phiên họp

Phát biểu tại Phiên họp, Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng nhấn mạnh: Trong bối cảnh hoạt động kinh tế - xã hội, ngành Ngân hàng nói chung, NHCSXH nói riêng chịu ảnh hưởng, tác động bởi đại dịch COVID-19, tuy nhiên ngay từ những ngày đầu năm 2021, NHCSXH đã chủ động bám sát Nghị quyết, Chỉ thị của Chính phủ, NHNN về tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng trong năm 2021 để tập trung chỉ đạo toàn diện các mặt hoạt động, kịp thời giải ngân đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Về nhiệm vụ trong quý II/2021, Thống đốc Nguyễn Thị Hồng yêu cầu Ban điều hành NHCSXH tiếp tục tập trung tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ giao trong năm 2021. Tổ chức huy động các nguồn vốn trong đó đẩy mạnh việc nhận vốn ủy thác từ ngân sách địa phương, huy động tiền gửi từ tổ chức, cá nhân trên thị trường, làm tốt công tác thu hồi nợ đến hạn để đảm bảo nguồn vốn cho vay. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả hơn nữa Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với đại dịch COVID-19.

Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội theo dõi, nắm bắt kịp thời tình hình thiên tai xảy ra ở các địa phương, thiệt hại do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 gây ra để triển khai các giải pháp khắc phục, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác ổn định đời sống và sản xuất, kinh doanh.

Thống đốc Nguyễn Thị Hồng yêu cầu NHCSXH tập trung chỉ đạo công tác củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách, đặc biệt đối với các chi nhánh có chất lượng tín dụng còn thấp. Bên cạnh đó, nâng cấp các phần mềm ứng dụng, hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, điều hành và tác nghiệp. Nghiên cứu, tìm hiểu các nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến từ đó đề xuất triển khai, nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng gia tăng.

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400