Agribank cho vay tiêu dùng, giải ngân ngay trong ngày

07:30 | 15/08/2019

Để góp phần đẩy lùi tín dụng đen, mới đây Agribank đã triển khai chương trình tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình để cho vay đáp ứng nhanh nhất nhu cầu vốn đột xuất của người dân tại khu vực nông nghiệp, nông thôn, kể cả vùng sâu, vùng xa, khu vực kinh tế khó khăn…

Ra mắt chuyên mục 'Sổ tay tín dụng'
Agribank triển khai đầy đủ các sản phẩm tín dụng qua hơn 2.300 điểm giao dịch

Đối tượng cho vay

Khách hàng cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình, chi phí học tập, khám chữa bệnh…

Theo chương trình vay này, hạn mức mỗi món vay không quá 30 triệu đồng, thời hạn cho vay tối đa 12 tháng áp dụng lãi suất hợp lý. Ngân hàng ưu tiên thực hiện xét duyệt và giải ngân ngay trong ngày khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ.

Điều kiện vay vốn

Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định; Có phương án sử dụng vốn khả thi; Có khả năng tài chính để trả nợ.

Trường hợp khách hàng vay ngắn hạn đáp ứng một số nhu cầu vốn NHNN quy đinh mức lãi suất cho vay tối đa thì khách hàng phải được Agribank đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.

Với hạn mức vay vốn được Agribank cung cấp sẵn, khi có nhu cầu, khách hàng trên địa bàn nông thôn hoàn toàn có thể rút tiền nhanh chóng. Các trường hợp có nhu cầu vay vốn trên 30 triệu đồng, Agribank vẫn áp dụng triển khai với các gói tín dụng phù hợp.

Ngay sau khi ban hành chương trình tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, Agribank đã chỉ đạo đến toàn hệ thống cử cán bộ bám sát địa bàn, nắm bắt nhu cầu vốn của khách hàng, tích cực phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức hội,… để phổ biến kịp thời, giúp người dân nắm bắt đầy đủ chính sách tín dụng của ngân hàng.

Khách hàng vay vốn tại 2.300 điểm giao dịch

Agribank triển khai đầy đủ các sản phẩm tín dụng qua hơn 2.300 điểm giao dịch, đẩy mạnh cho vay qua các tổ vay vốn, chủ động đăng ký với chính quyền địa phương để mở rộng phạm vi hoạt động của Điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng ở các huyện, vùng sâu, vùng xa - nơi điều kiện đi lại của người dân còn gặp nhiều khó khăn.

Đến nay, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của Agribank đạt trên 1 triệu tỷ đồng, dư nợ hộ sản xuất và cá nhân đạt trên 700 nghìn tỷ đồng với gần 4 triệu khách hàng, tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn trên 70% và chiếm 50% tỷ trọng toàn ngành ngân hàng đầu tư lĩnh vực này, trong đó tập trung cho các ngành sản xuất, kinh doanh là 78%, riêng dư nợ cho vay tiêu dùng toàn hệ thống Agribank đạt gần 220 nghìn tỷ đồng với trên 1 triệu khách hàng, chiếm tỷ trọng 22% dư nợ cho vay.

Chương trình tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, đến nay Agribank đã thực hiện cho vay tại 43 tỉnh, thành phố, doanh số cho vay 1430 tỷ đồng.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.244 23.544 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.230 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.283 23.773 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.900
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.900
66.900
Vàng SJC 5c
65.900
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
52.900