ANZ: Kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh năm nay và năm 2019

16:25 | 08/08/2018

Báo cáo triển vọng kinh tế Việt Nam của ANZ vừa công bố nhận định, tăng trưởng GDP trong năm nay và năm 2019 sẽ ở mức cao khi Việt Nam tiếp tục thu hút được các dòng vốn FDI vào để mở rộng cơ sở sản xuất. Cụ thể, dự báo tăng trưởng GDP năm nay là 6,8% và năm 2019 là 7%.

Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào độ mạnh của cải cách
Kiểm soát nợ công tạo dư địa cho tăng trưởng

Triển vọng dài hạn của Việt Nam cũng tích cực nhờ các yếu tố như: Nhân khẩu học thuận lợi; lực lượng lao động có trình độ; các cải cách kinh tế đang diễn ra và lợi ích từ các hiệp định thương mại tự do mang lại.

Việt Nam tiếp tục thu hút tốt nguồn vốn FDI

Tuy nhiên trong ngắn hạn, kinh tế Việt Nam cũng đối mặt với những thách thức, trong đó bao gồm việc cần tập trung đảm bảo lạm phát ở mức mục tiêu, giữ cho tăng trưởng tín dụng không quá mạnh và tăng cường các bảng cân đối của khu vực tài chính.

Về chính sách tiền tệ, ANZ kỳ vọng Ngân hàng Nhà nước sẽ giữ lãi suất chính sách (lãi suất tái cấp vốn) ở mức 6,25% trong năm nay. “Chúng tôi kỳ vọng lãi suất chính sách sẽ ở mức 6,25% trong năm 2018, nhưng có thể sẽ phải nâng lên mức 6,75% trong năm tới để giữ lạm phát trong tầm kiểm soát”, ông Khoon Goh, Trưởng bộ phận Nghiên cứu châu Á của ANZ nhận định.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250