Australia hạ lãi suất để thúc đẩy phát triển kinh tế

20:40 | 02/05/2012

Ngày 1/5/2012, Ngân hàng Trung ương Australia (RBA) đã quyết định cắt giảm mạnh lãi suất, từ mức 4,25% xuống còn 3,75% nhằm kích thích kinh tế Australia tăng trưởng trở lại.

Đây là lần cắt giảm lãi suất mạnh nhất kể từ tháng 2/2009 khi kinh tế thế giới chìm trong suy thoái do khủng hoảng tài chính toàn cầu, và mức cắt giảm cao gần gấp đôi so với dự đoán của các nhà kinh tế. Điều này phản ánh lo ngại của RBA về nguy cơ kinh tế Úc suy giảm.

Thông cáo báo chí của RBA cho biết sản lượng đầu ra của Australia đang ở mức thấp hơn xu hướng của thời gian qua mặc dù sức cầu nội địa đang tăng nhanh nhất trong 4 năm qua. Ngoài những tác động tạm thời của kinh tế thế giới, sản lượng đầu ra của Australia còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố tỷ giá hối đoái liên tục cao. Thị trường lao động đã dược cải thiện mặc dù tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao.

Số liệu thống kê về chỉ số lạm phát cho thấy mặc dù tỷ lệ lạm phát đã tăng cao trong 6 tháng đầu năm 2011, nhưng đã giảm nhẹ trong thời gian sau. Với các điều kiện hiện tại, RBA dự kiến lạm phát sẽ được kiểm soát trong giới hạn từ 2% đến 3% trong 2 năm tới.

Đồng đôla Australia, vốn đang ở mức cao lịch sử so với USD trong vòng 18 tháng qua, đã nhanh chóng giảm giá ngay sau quyết định hạ lãi suất. Trong khi đó, thị trường chứng khoán Australia có dấu hiệu khởi sắc.

Theo SBV

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200