Biểu giá bán lẻ điện mới: Cần nhiều cải tiến cơ cấu giá

07:00 | 11/11/2019

Điện là yếu tố quan trọng của tất cả các ngành sản xuất, của đời sống nhân dân, nên mỗi lần điều chỉnh giá điện đều có nhiều ảnh hưởng đến toàn xã hội.

Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, giá điện cũng cần tuân theo các quy luật vốn có. “Chắc chắn rằng, điện càng mua nhiều càng đắt”, GS.-TSKH Trần Đình Long – Phó Chủ tịch Hội Điện lực Việt Nam chia sẻ.

Ông Nguyễn Tiến Thỏa, nguyên Cục trưởng Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính chia sẻ, việc xây dựng giá điện cần phải đảm bảo bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh, tạo sự công bằng cho người sử dụng điện, tạo thuận lợi trong quản lý ngành, kiểm tra giám sát; nâng cao hơn nữa tính công khai, minh bạch trong việc thực hiện giá bán điện, khuyến khích sử dụng tiết kiệm điện… góp phần tạo ra sự đồng thuận trong xã hội đối với việc điều hành giá điện của Nhà nước.

Ảnh minh họa

Đó cũng là lý do để Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang lấy ý kiến góp ý với Đề án Nghiên cứu cải tiến cơ cấu biểu giá bán lẻ điện Việt Nam với quan điểm là người tiêu dùng cần trả đúng chi phí sử dụng điện, đồng thời góp phần nâng cao nhận thức xã hội về sử dụng điện.

Để thực hiện Đề án, nhóm nghiên cứu đã tham khảo kinh nghiệm định giá điện của các nước đang phát triển như Malaysia, Thái Lan và nhiều nước phát triển như Pháp, Hàn Quốc, Úc. Qua đó thấy biểu giá bậc thang tăng theo mức tiêu dùng lũy tiến vẫn được sử dụng phổ biến đối với hộ sinh hoạt; các hộ tiêu thụ phải trả đầy đủ các chi phí của hệ thống điện; giá điện của các nước này cũng luôn được điều chỉnh để đảm bảo phản ánh đúng chi phí cung ứng điện khi giá các nhiên liệu đầu vào thay đổi… Chính vì thế, Đề án đưa ra các phương án cải tiến biểu giá bán lẻ điện cho 4 loại hình sử dụng điện: Sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt với 3 phương án tính chung là giá điện sinh hoạt.

Phương án tính giá điện theo 5 bậc (Bậc 1 từ 0-100kWh; Bậc 2 từ 101-200kWh; Bậc 3 từ 201-400kWh; Bậc 4 từ 401-700kWh và Bậc 5 từ 701kWh trở lên) khá phù hợp với các đặc thù sử dụng điện của Việt Nam hiện nay, cũng như mức thu nhập của từng nhóm đối tượng. Đặc biệt, nhiều chuyên gia đồng tình với đề xuất nên luật hóa cơ chế điều chỉnh giá điện bằng các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền, công khai chu kỳ điều chỉnh giá. Thời điểm điều chỉnh nên lựa chọn theo mùa, đồng thời tránh các thời điểm nhạy cảm, có thể kỳ đề xuất điều chỉnh là ngày 1/3 và 1/9 hàng năm, bên cạnh phương án điều chỉnh bất thường khi có sự biến động lớn về giá nhiên liệu trên thị trường dẫn đến sự thay đổi đáng kể về chi phí sản xuất và mua điện.

Nhiều chuyên gia cho rằng, việc tính giá điện bậc thang không chỉ gắn với sự công bằng của xã hội mà còn đi đôi với việc thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời, điện gió. Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, cần đưa phí môi trường vào giá điện và không khuyến khích các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cũ, tiêu hao nhiều năng lượng …

TS. Lê Hồng Tịnh - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi trường của Quốc hội nhấn mạnh, Việt Nam sẽ tiến tới thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, do đó giá điện cần phải đảm bảo được lợi ích của cả người tiêu dùng, doanh nghiệp và lợi ích cho các nhà đầu tư, đồng thời cần phải có chính sách tốt, để thu hút đầu tư vào ngành điện.

Thành Trung

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950