Bộ Tài chính dự thảo quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô công

16:36 | 19/09/2022

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô nhằm thay thế Nghị định số 04/2019/NĐ-CP.

bo tai chinh du thao quy dinh tieu chuan dinh muc su dung o to cong

Bộ Tài chính cho biết dự thảo nghị định được xây dựng trên quan điểm xe ô tô cùng với các tài sản khác (trụ sở làm việc, máy móc thiết bị…) là cơ sở vật chất, điều kiện cần thiết để phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công cho xã hội; sự phù hợp của tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Căn cứ danh mục chức danh, chức vụ quy định tại Kết luận số 35- KL/TW ngày 5/5/2022, Bộ Tài chính trình Chính phủ tiếp tục duy trì cách phân chia các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thành 4 nhóm như quy định hiện hành.

Nhóm 1 là chức danh được sử dụng thường xuyên xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.

Nhóm 2 là chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá gồm Thường trực Ban Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội.

Nhóm 3 là chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, có quy định mức giá mua tối đa.

Nhóm 4 là chức danh được sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác, có quy định mức giá mua tối đa.

Về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung, dự thảo nghị định giữ nguyên cách phân chia các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thành các nhóm khác nhau để xác định định mức. Tuy nhiên, trong mỗi cấp có sự điều chỉnh về cách xác định định mức cho phù hợp với quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động, địa bàn hoạt động, cơ chế tự chủ… của đơn vị.

Về giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung, quy định về giá mua đã được duy trì từ năm 2010 cho đến nay. Trong bối cảnh thời gian sử dụng của xe ô tô theo chế độ đã được điều chỉnh từ 10 năm thành 15 năm, hệ thống đường bộ đã được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp để xe lưu thông với vận tốc cao, đồng thời giá mua xe hiện nay đã có biến động tăng so với năm 2010. Do đó, để đảm bảo an toàn cho xe và người sử dụng xe, việc điều chỉnh giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung cũng như qua khảo sát giá mua mới của dòng xe được sử dụng phổ biến để phục vụ công tác chung, Bộ Tài chính trình Chính phủ mức giá mua xe loại 1 cầu tối đa là 950 triệu đồng/xe; trường hợp cần trang bị loại xe ô tô 7 hoặc 8 chỗ 2 cầu, mức giá tối đa là 1,6 tỷ đồng/xe; xe từ 12-16 chỗ ngồi, mức giá tối đa là 1,3 tỷ đồng/xe.

Trước đó, tại cuộc họp với các Tổng cục, một số đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính lấy ý kiến về Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 04/2019/NĐ-CP về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi cũng nhấn mạnh, cần thống nhất quan điểm đây là Nghị định thay thế Nghị định số 04/2019/NĐ-CP về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Về tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ các chức danh cần bám sát Kết luận số 35-KL/TW ngày 5/5/2022 của Bộ Chính trị về danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở. Ngoài ra, cần tính toán mức giá mua xe đảm bảo khả thi, mang tính lâu dài, ổn định

Sau khi hoàn thiện dự thảo Nghị định, Bộ Tài chính sẽ lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước; ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và sớm trình Chính phủ xem xét, ban hành.

Nguồn: TTXVN

Tags: ô tô công

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450