Bốn ngân hàng cho vay 314 tỷ đồng vốn tín dụng lãi suất ưu đãi

15:51 | 19/10/2022

Ngày 19/10, ACB, SeABank, Vietcombank, Agribank đã cam kết giải ngân 314 tỷ đồng cho 20 khách hàng tại Hội nghị Kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp ở quận Tân Bình, TP.HCM.

bon ngan hang cho vay 314 ty dong von tin dung lai suat uu dai
Trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, hoạt động kết nối ngân hàng - doanh nghiệp được tăng cường trong thời gian qua - Ảnh minh họa: Trọng Hải

Các khoản vay của chương trình Kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp có mức lãi suất ngắn hạn bằng VND là 6,5%/năm và không quá 9%/năm đối với cho vay trung dài hạn.

Theo ông Nguyễn Đức Lệnh, Phó giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM, trước đó, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp của 13 ngân hàng cam kết cho vay năm 2022 hơn 434 ngàn tỷ đồng thì đến nay đã giải ngân được hơn 370 ngàn tỷ đồng.

Thực hiện triển khai chính sách của NHNN và Ủy ban Nhân dân TP.HCM, ngành Ngân hàng thành phố đã thực hiện nhiều giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn do dịch Covid-19 như gia hạn thời gian trả nợ, miễn giảm phí và cho vay mới với lãi suất ưu đãi.

Hiện nay, NHNN chi nhánh TP.HCM tiếp tục theo dõi, đôn đốc các tổ chức tín dụng triển khai hỗ trợ lãi suất 2% theo Nghị định 31 của Chính phủ và Thông tư 03 của NHNN; tăng cường giám sát để các tổ chức tín dụng tập trung vốn vào sản xuất kinh doanh, góp phần tăng trưởng kinh tế TP.HCM và cả nước.

Đồng thời, các ngân hàng phải thông tin tuyên truyền rộng rãi về gói hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ đến người dân thụ hưởng; tiếp tục các chương trình tín dụng an sinh xã hội, cho vay tiêu dùng với lãi suất thấp nhằm hỗ trợ người dân tạo lập cuộc sống.

Đ. Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100