Các ngân hàng trung ương trên thế giới: Đang xem xét phát hành các loại tiền kỹ thuật số

10:19 | 14/10/2020

Thời gian qua, ngân hàng trung ương các nước cũng đã tiến hành thảo luận về nội dung phát hành tiền ảo của riêng mình.

Hiện nay, về cơ bản, họ đã xây dựng một khung chính sách về cách vận hành cho một hệ thống như vậy. Ngày 9/10 vừa qua, Ngân hàng Thanh toán Quốc tế và 7 ngân hàng trung ương bao gồm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, Ngân hàng Trung ương châu Âu và Ngân hàng Anh đã công bố một báo cáo bao gồm một số yêu cầu chính đối với loại tiền tệ kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương (CBDCs).

cac ngan hang trung uong tren the gioi dang xem xet phat hanh cac loai tien ky thuat so

Các ngân hàng trung ương hầu hết đã khen ngợi CBDCs, nhưng điều này không có nghĩa là nó sẽ thay thế các đồng tiền mặt và chúng thiên về hướng hỗ trợ hơn là làm tổn hại đến sự ổn định của tài chính - tiền tệ. Họ cho biết các loại tiền kỹ thuật số cũng cần thiết phải an toàn, chi phí càng rẻ càng tốt, nếu không muốn nói là miễn phí để sử dụng và “có vai trò thích hợp đối với khu vực tư nhân”.

Báo cáo về CBDCs được đưa ra khi các ngân hàng trung ương khác nhau trên thế giới xem xét các loại tiền kỹ thuật số tương ứng của riêng họ. Blockchain, công nghệ làm nền tảng cho tiền điện tử như bitcoin, đã được chào hàng như một giải pháp tiềm năng. Tiền điện tử đã thu hút rất nhiều sự giám sát từ các ngân hàng trung ương.

Ở Trung Quốc, một quốc gia nơi các ví kỹ thuật số như Alipay và WeChat Pay đã được áp dụng rộng rãi, ngân hàng trung ương đã hợp tác với một số công ty tư nhân để thử nghiệm một loại tiền điện tử mà họ đã làm việc trong nhiều năm.

Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương của Thụy Điển đang làm việc với công ty tư vấn Accenture để thí điểm loại tiền điện tử được gọi là "e-krona".

Ông Benoit Coeure, cựu quan chức Ngân hàng Trung ương châu Âu - người hiện đang dẫn đầu xây dựng các nỗ lực đổi mới của ngân hàng này cho biết, mặc dù sẽ không có một quy mô phù hợp cho tất cả CBDCs do tính chất các ưu tiên và hoàn cảnh của từng quốc gia.

Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng các ngân hàng trung ương này vẫn chưa đưa ra quyết định về việc liệu họ có nên phát hành tiền kỹ thuật số hay không? Họ vẫn đang xem xét tính khả thi.

Ngân hàng trung ương các nước quyết định cân nhắc về việc phát hành tiền kỹ thuật số bắt đầu từ năm ngoái sau khi Facebook giới thiệu phiên bản tiền kỹ thuật số của riêng mình là Libra được hỗ trợ bởi một liên minh các công ty bao gồm Uber và Spotify. Nhưng dự án này đã vấp phải nhiều phản ứng dữ dội.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.822 23.042 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.850 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.850 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.840 23.055 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.827 23.042 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.250
Vàng SJC 5c
56.550
57.270
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400