Các tổ chức tín dụng đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho trên 12 nghìn khách hàng

09:58 | 05/04/2020

Ngoài việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng, các tổ chức tín dụng cũng tích cực triển khai các chương trình, gói sản phẩm tín dụng ưu đãi lãi suất thấp hơn so với lãi suất thông thường từ 0,5 - 3%

cac to chuc tin dung da co cau lai thoi han tra no cho tren 12 nghin khach hang Bảo đảm nhu cầu giao dịch tiền mặt và thanh toán của nền kinh tế
cac to chuc tin dung da co cau lai thoi han tra no cho tren 12 nghin khach hang Ngành Ngân hàng: Các chính sách đang hướng đến hỗ trợ doanh nghiệp và người dân
cac to chuc tin dung da co cau lai thoi han tra no cho tren 12 nghin khach hang
Nhiều ngân hàng công bố giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng

Thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, ngành Ngân hàng đã triển khai nhiều giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp, người dân như: hoãn, giãn thời gian trả nợ, giảm lãi suất cho vay...

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) về kết quả thực hiện hỗ trợ tín dụng tính từ 23/1 - 28/3 cho thấy, các tổ chức tín dụng đã bước đầu cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ cho trên 12.000 khách hàng với dư nợ 13.500 tỷ đồng; đã và đang xem xét miễn giảm lãi cho gần 36.000 khách hàng với dư nợ trên 91.000 tỷ đồng.

Các tổ chức tín dụng cũng tích cực triển khai các chương trình, gói sản phẩm tín dụng ưu đãi lãi suất thấp hơn so với lãi suất thông thường từ 0,5 - 3% (khoảng 285.000 tỷ đồng, chủ yếu cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất nhập khẩu, DN nhỏ và vừa...). Kết quả, đến nay các tổ chức tín dụng đã cho vay mới đối với 47.000 khách hàng với doanh số cho vay đạt gần 80.000 tỷ đồng.

Đến nay, nhiều ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank, ACB, VPBank, VIB, SHB, HDBank, TPBank, Kienlongbank,… đã có công bố chính thức các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ với lãi suất thấp.

Để tập trung giảm lãi suất cho vay, nhiều ngân hàng đã chấp nhận giảm lợi nhuận, cơ cấu chi phí hoạt động, thậm chí phải giảm lương thưởng của cán bộ, nhân viên.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980