Chính phủ Nhật Bản duyệt gói kích thích kinh tế trị giá hơn 490 tỷ USD

20:06 | 28/10/2022

Trong gói kích thích này, tổng chi tiêu công, gồm đầu tư công và cho vay cùng các khoản chi của các chính quyền địa phương, lên tới 39.000 tỷ yên, phần còn lại là các khoản chi của khu vực tư nhân.

chinh phu nhat ban duyet goi kich thich kinh te tri gia hon 490 ty usd
Người dân di chuyển trên phố tại Tokyo, Nhật Bản. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Ngày 28/10, Nội các Nhật Bản đã thông qua gói kích thích kinh tế mới có tổng trị giá 71.600 tỷ yên (hơn 490 tỷ USD) nhằm giảm bớt tác động của tình trạng giá cả hàng hóa leo thang tới các hộ gia đình và doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ cho đà phục hồi vốn còn mong manh của nền kinh tế nước này.

Trong gói kích thích kinh tế trên, tổng chi tiêu công, bao gồm đầu tư công và cho vay cũng như các khoản chi của các chính quyền địa phương, lên tới 39.000 tỷ yên. Phần còn lại là các khoản chi của khu vực tư nhân.

Cụ thể, chính quyền của Thủ tướng Fumio Kishida dự kiến sẽ hỗ trợ 7 yên/kWh điện tiêu thụ cho các hộ gia đình và 3,5 yên/kWh cho các doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, Chính phủ Nhật Bản sẽ hỗ trợ 30 yên/m3 khí đốt tiêu thụ. Điều này đồng nghĩa với việc mỗi tháng, bình quân một hộ gia đình ở Nhật Bản sẽ được hỗ trợ khoảng 2.800 yên tiền điện và khoảng 900 yên tiền khí đốt.

Mặt khác, Chính phủ Nhật Bản sẽ gia hạn chương trình trợ cấp cho các nhà nhập khẩu và bán buôn nhiên liệu nhằm giảm giá bán lẻ xăng dầu trong nước sang năm 2023. Tuy nhiên, mức trợ cấp sẽ giảm từ tháng 6/2023.

Ngoài ra, Chính phủ Nhật Bản đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tăng lương cho người lao động. Điều này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu lạm phát 2% của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) và hiện thực hóa chính sách tái phân phối của cải của Thủ tướng Kishida.

Các biện pháp quan trọng khác của gói kích thích kinh tế này gồm trợ cấp 100.000 yên/người cho các phụ nữ đang mang thai; hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp sản xuất ngũ cốc, phân bón và thức ăn gia súc để tăng sản lượng trong bối cảnh nguồn cung các mặt hàng này đang trở nên khan hiếm do xung đột quân sự Nga - Ukraine.

Chính phủ Nhật Bản ước tính gói kích thích kinh tế mới có thể giúp tăng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực tế của nước này thêm 4,6%.

Để tài trợ cho gói kích thích trên, Chính phủ Nhật Bản dự kiến sẽ đệ trình dự thảo ngân sách bổ sung có tổng trị giá 29.100 tỷ yên (gần 200 tỷ USD) lên Quốc hội để xem xét và thông qua trong kỳ họp bất thường hiện nay.

Đây là dự thảo ngân sách bổ sung thứ 2 được xây dựng trong tài khóa 2022 (kết thúc vào cuối tháng 3/2023).

Trong quý II, GDP thực tế của Nhật Bản tăng 0,9% so với quý trước và tăng 3,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là quý thứ ba liên tiếp nền kinh tế này tăng trưởng dương.

Đáng chú ý, GDP thực tế của Nhật Bản đã lần đầu tiên vượt qua mức trước đại dịch. Tuy nhiên, đồng yen mất giá và lạm phát tăng tốc đang là những yếu tố đe dọa đà phục hồi vẫn còn mong manh.

Trong báo cáo công bố ngày 25/10, Văn phòng Nội các Nhật Bản vẫn duy trì quan điểm cho rằng nền kinh tế lớn thứ ba thế giới đang phục hồi một cách vừa phải nhờ sự gia tăng trở lại của nhu cầu trong nước sau khi dỡ bỏ các biện pháp khống chế dịch COVID-19, nhưng vẫn tỏ ra cảnh giác trước sự biến động trên thị trường tài chính sau khi đồng yên giảm giá nhanh chóng.

Nguồn: TTXVN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700