Chọn kênh đầu tư nào?

09:56 | 10/01/2022

Hiện đã bước sang năm mới 2022, song các kênh đầu tư vẫn đang im ắng, ngoại trừ chỉ số chứng khoán VN-Index đã lấy lại mốc 1.500 điểm. Bỏ tiền vào đâu sinh lời cao năm nay là câu hỏi không dễ trả lời.

Theo giới chuyên gia tài chính, hiện nay một lượng lớn người dân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tích lũy vẫn đang chọn gửi tiết kiệm ngân hàng hưởng lãi và bảo toàn giá trị. Hiện lãi suất huy động tiết kiệm kỳ hạn từ 6-12 tháng của các ngân hàng lớn trong khoảng 5,6% - 6%/năm, còn tại các ngân hàng quy mô nhỏ và vừa là 6%-6,5%/năm. So với lạm phát năm 2021 chỉ là 1,84% thì lãi suất tiết kiệm vẫn đang thực dương khá cao, đảm bảo mức sinh lời hấp dẫn cho người gửi tiền. Đó là chưa kể hầu hết các ngân hàng còn cộng thêm lãi suất từ 0,3%-0,7% cho hình thức gửi tiết kiệm online, cũng đang hấp dẫn dân văn phòng ở các đô thị.

chon kenh dau tu nao

Ngoài ra, để đa dạng kênh tiền gửi một số ngân hàng còn phát hành các chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu với lãi suất cao. Đơn cử, Ngân hàng Bản Việt đang phát hành trái phiếu công chúng đợt 1 với lãi suất 8,5%/năm, kỳ hạn 7 năm, mệnh giá tối thiểu 100.000 đồng/trái phiếu, cá nhân được trả lãi trái phiếu hàng năm và số lượng mua tối thiểu 100 trái phiếu, khách hàng tổ chức tối thiểu một lần mua là 1.000 trái phiếu. Tuy nhiên, các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu do kỳ hạn dài nên ít cá nhân chọn mua. Do đó, các ngân hàng phát hành sản phẩm này chủ yếu nhắm đến những nhà đầu tư tổ chức.

Với vàng, mặc dù giá kim loại quý này tăng khoảng 5,5 triệu đồng/lượng trong năm qua, nhưng do giá vàng liên tục biến động với cường độ lớn khiến cho việc đầu tư vào vàng cùng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi nhà đầu tư phải có kiến thức và am hiểu về thị trường. Bên cạnh đó, Nghị định 24/2012/NĐ-CP ra đời kiểm soát chặt hoạt động kinh doanh vàng, đặc biệt là việc loại bỏ vàng ra khỏi hệ thống thanh toán đã giảm thiểu được tình trạng vàng hóa trong nền kinh tế. Thực tế cho thấy, bất chấp việc giá vàng liên tục biến động và có thời điểm tăng khá mạnh, song người dân vẫn thờ ơ với kim loại quý này. Những năm qua thị trường vàng lượng giao dịch chủ yếu của các công ty kinh doanh vàng giao dịch và một số cá nhân có thói quen mua vàng tích trữ, không đặt vấn đề thu lãi để chi dùng ngay phục vụ đời sống như người tiền gửi tiết kiệm ngân hàng.

Trong khi đó tỷ giá những năm gần đây luôn được duy trì ổn định và gửi USD trong ngân hàng lại không có lãi, nên người dân hầu như đã chuyển đổi từ USD sang VND gửi tiết kiệm lấy lãi. Theo số liệu thống kê, tỷ giá USD/VND tính đến cuối năm 2021 giảm 1,3% so với đầu năm.

Tuy nhiên, việc thị trường chứng khoán bùng nổ trong 2 năm qua đã thu hút một số lượng lớn các nhà đầu tư cá nhân gia nhập thị trường này. Theo Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD), trong năm 2021 nhà đầu tư trong nước mở mới hơn 1,5 triệu tài khoản chứng khoán, lớn gấp rưỡi tổng số tài khoản mở mới trong 4 năm 2017; 2018; 2019 và 2020 cộng lại (tổng 4 năm đạt 1,04 triệu tài khoản).

Năm 2022, các công ty chứng khoán đều dự báo chỉ số chứng khoán VN-Index tăng lên 1.500-1.600 điểm. Sức hấp dẫn còn lớn hơn nếu cơ quan quản lý cho phép triển khai mô hình T+0 và đối tác bù trừ thanh toán trung tâm sẽ đẩy nhanh giao dịch cổ phiếu trên thị trường. Nhà đầu tư cá nhân cũng mong muốn thị trường chứng khoán có những lô lẻ, thậm chí xuống đến 10 đơn vị vẫn có thể giao dịch cổ phiếu sẽ kích thích thị trường vốn phát triển.

Tuy nhiên theo các chuyên gia tài chính, đầu tư chứng khoán cũng đòi hỏi nhà đầu tư phải có kiến thức; không nên đầu tư theo kiểu “bầy đàn”, chỉ chạy theo giá mà không quan tâm đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phát hành cổ phiếu. Đặc biệt theo giới chuyên gia, việc sử dụng đòn bẩy tài chính lớn cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nhất là thị trường chứng khoán vừa qua có dấu hiệu tăng trưởng nóng, không phù hợp với diễn biến của nền kinh tế thực nên rủi ro điều chỉnh là khá lớn.

Còn với thị trường bất động sản hiện đang có dấu hiệu ấm dần sau khi đại dịch Covid-19 đã cơ bản được kiểm soát, cả nước chuyển sang trạng thái thích ứng an toàn, linh hoạt. Bằng chứng là giá căn hộ ở TP.HCM vẫn liên tục tăng và giá đất nền sốt ở một số địa phương.

Tuy nhiên theo giới chuyên gia, thị trường bất động sản vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro; tình trạng đầu cơ, thổi giá vẫn khá phổ biến đẩy giá bất động sản nhiều nơi tăng cao bất hợp lý, không phù hợp với thu nhập của đại bộ phận người dân. Hơn nữa việc đầu tư bất động sản, bên cạnh kiến thức còn đòi hỏi nhà đầu tư phải “trường vốn”. Ngoài ra hiện thị trường căn hộ và đất nền ở một số khu đô thị hiện nay đã được định giá ở mức cao nên khả năng sinh lời có thể không được như kỳ vọng. Trên cơ sở đó, nhà đầu tư bỏ tiền vào bất động sản cũng cần tính toán những yếu tố này, không nên chạy theo các thông tin không chính thức có thể gây rủi ro khi đầu tư.

Minh Châu

Nguồn:

Tags: đầu tư
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400