Chứng khoán chiều 15/9: Sắc xanh lan tỏa ở hầu hết các nhóm ngành

15:39 | 15/09/2021

Kết thúc phiên 15/9, VN-Index tăng 6,13 điểm (0,46%) lên 1.345,83 điểm, HNX-Index tăng 2,89 điểm (0,83%) lên 350,75 điểm, UPCoM-Index tăng 0,8 điểm (0,84%) lên 95,81 điểm.

chung khoan chieu 159 sac xanh lan toa o hau het cac nhom nganh

VN-Index nới rộng đà tăng đến cuối phiên nhờ sắc xanh lan tỏa giữa hầu hết các nhóm ngành. Lúc đóng cửa, chỉ còn 3 ngành chịu sức ép giảm điểm là ngân hàng, du lịch & giải trí và sản xuất thực phẩm.

Trong khi đó, nhóm dịch vụ tài chính là trụ đỡ lớn nhất với mức đóng góp gần 3,5 điểm cho VN-Index. Cổ phiếu của nhiều công ty chứng khoán hồi phục mạnh mẽ trong phiên chiều nay như BSI (tăng 4,2%), PSI (3,5%), HAC (3,4%), HCM (3,1%), MBS (3%)... Riêng APG tăng trần lên 28.650 đồng/cp. Chiều ngược lại, VIG giảm sản, các mã BMS, WSS, TVB, TCI, DSC, TVS... chìm sâu trong sắc đỏ.

Nhóm thép cũng giao dịch hưng phấn trong phiên chiều nay với ba mã tăng kịch trần là NKG, TLH, POM. Các mã còn lại ghi nhận mức tăng giá từ 2,6 - 9,4%. Tương tự, cổ phiếu ngành dầu khí cũng tăng mạnh trong bối cảnh giá dầu thế giới dần ổn định và lấy lại đà tăng.

Dòng tiền là một trong những nhân tố quan trọng giúp thị trường lấy lại mốc 1.340 điểm trong phiên chiều nay, từ đó đẩy thanh khoản lên mặt bằng so với phiên trước. Cụ thể, tổng giá trị giao dịch trên toàn thị trường đạt 24.718 tỷ đồng, tương ứng 995,8 triệu đơn vị cổ phiếu được mua bán. Trong đó thanh khoản sàn HOSE đạt 19.190 tỷ đồng.

Giao dịch khối ngoại cũng tỏ ra tích cực khi họ chỉ còn bán ròng nhẹ gần 17 tỷ đồng phiên hôm nay.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200