Chứng khoán ngày 17/2: VIC tạo sức ép mạnh lên thị trường

17:04 | 17/02/2020

Thị trường phiên đầu tuần chưa có nhiều khởi sắc khi các mã cổ phiếu trụ giảm. Chốt phiên, VN-Index giảm 2,68 điểm (-0,29%) xuống 934,77 điểm với số 133 mã tăng và 222 mã giảm.

vic tao suc ep manh len thi truong

Ngày 17/2, thị trường có phiên mở cửa đầu tuần trong trạng thái tương đối ảm đạm. Trong suốt cả phiên, thị trường giao dịch lình xình giằng co và điều chỉnh nhẹ. Mặc dù có những nhịp hồi nhẹ trong phiên nhưng sắc xanh chỉ le lói và nhanh chóng bị dập tắt trước áp lực bán gia tăng.

Đáng chú ý, cổ phiếu vốn hóa lớn VIC liên tục gia tăng sức ép đã đẩy chỉ số đi xuống trong suốt phiên. Mặc dù thu hẹp đà giảm vào cuối phiên, VIC vẫn là nhân tố chính kéo giảm điểm toàn thị trường trong phiên giao dịch hôm nay.

Đóng cửa, VN-Index giảm 2,68 điểm (-0,29%) xuống 934,77 điểm với số 133 mã tăng và 222 mã giảm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt 183,25 triệu đơn vị, giá trị 3.396,92 tỷ đồng, giảm 10,33% về khối lượng và 8,11% về giá trị so với phiên 14/2. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 33,9 triệu đơn vị, giá trị 900,28 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng, phần lớn các mã như VCB, TCB, MBB, STB, HDB vẫn giữ sắc xanh nhạt.

Ở chiều tích cực, BID là cổ phiếu ấn tượng nhất trong rổ VN30 khi hồi phục mạnh. Kết phiên, BID tăng 3% và kết phiên ở mức cao nhất ngày 51.500 đồng/CP.

Ngoài BID, nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn là tâm điểm giao dịch của thị trường trong phiên giao dịch hôm nay.

Số liệu thống kê cho thấy, trong 5 mã thanh khoản tốt nhất sàn HOSE thì có tới 4 mã thuộc ngành này, với MBB dẫn đầu khi khớp gần 9,7 triệu đơn vị, tiếp đó STB khớp 8,91 triệu đơn vị, TCB khớp 6,39 triệu đơn vị, CTG khớp 5,82 triệu đơn vị.

Tại sàn HNX, đóng cửa phiên giao dịch với 35 mã tăng và 75 mã giảm, HNX-Index giảm 0,17 điểm (-0,16%) xuống 109,57 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt 28,78 triệu đơn vị, giá trị 328,29 tỷ đồng, giảm 9,36% về khối lượng và 20,25% về giá trị so với phiên 14/2.

Ngọc Lan

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500