Chứng khoán phái sinh tháng 11: Giao dịch đạt 121.277 hợp đồng/phiên, kỷ lục OI đạt 52.767 hợp đồng

09:41 | 03/12/2020

Tháng 11/2020, giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30 bình quân đạt 121.277 hợp đồng/phiên, giảm 4,3% so với tháng trước. Trong đó, phiên có khối lượng giao dịch cao nhất đạt 188.059 hợp đồng (ngày 16/11/2020). 

Giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Tháng 11.2020

Tháng 10.2020

Tăng/giảm (%)

1

Khối lượng giao dịch bình quân phiên

Hợp đồng

121.277

126.728

-4,3%

2

Khối lượng OI (cuối kỳ)

Hợp đồng

31.026

39.191

-20,83%

Khối lượng hợp đồng mở (OI) giảm 20,83% so với tháng trước và tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng 11, OI đạt 31.026 hợp đồng. Mức OI cao nhất trong tháng 11 đạt 52.767 hợp đồng tại phiên giao dịch ngày 10/11/2020, tăng 32,45% so với tháng trước, và đây cũng là mức OI cao nhất kể từ khi khai trương thị trường.

chung khoan phai sinh thang 11 giao dich dat 121277 hop dongphien ky luc oi dat 52767 hop dong

Về giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, trong tháng 11/2020 không có hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ được giao dịch. Khối lượng mở OI tại thời điểm 30/11/2020 là 0 hợp đồng.

chung khoan phai sinh thang 11 giao dich dat 121277 hop dongphien ky luc oi dat 52767 hop dong

Tình hình giao dịch của nhà đầu tư tham gia thị trường

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước giảm nhẹ so với tháng trước, chiếm 84,6% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước tăng nhẹ, chiếm 14,27% khối lượng giao dịch toàn thị trường, tỷ trọng giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán tăng nhẹ so với tháng trước, chiếm 2,06%, phần còn lại là của các tổ chức khác.

Khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 11/2020 tiếp tục tăng so với tháng trước, chiếm tỉ trọng 1,13% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên. Tại thời điểm cuối tháng 11/2020, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 161.922 tài khoản, tăng 5,07% so với tháng trước.

chung khoan phai sinh thang 11 giao dich dat 121277 hop dongphien ky luc oi dat 52767 hop dong

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400