Chứng khoán phái sinh tháng 3/2020: Lượng giao dịch VN30 tăng 29,81%

08:49 | 04/04/2020

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) vừa có báo cáo tổng hợp về thị trường chứng khoán phái sinh tháng 3/2020, trong đó đáng chú ý là khối lượng giao dịch hợp đồng tương lai VN30 trong tháng qua đã tăng 29,81% so với tháng trước.

ụ thể về giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30, trong tháng 3/2020, thanh khoản trên thị trường tiếp tục tăng so với tháng trước, khối lượng giao dịch bình quân đạt 173.827 hợp đồng/phiên, tăng 29,81% so với tháng trước. Trong đó, phiên cókhối lượng giao dịch cao nhất hơn 232 nghìn hợp đồng vào ngày 13/3/2020, tăng 13,4% so với mức cao nhất của tháng trước.

Tổng hợp giao dịch HĐTL chỉ số VN30 tháng 2/2020

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Tháng 3.2020

Tháng 2.2020

Tăng/giảm (%)

1

Khối lượng giao dịch bình quân phiên

Hợp đồng

173.827

133.904

29,81%

2

Khối lượng OI (cuối kỳ)

Hợp đồng

19.098

17.095

11,72%

Khối lượng hợp đồng mở (OI) tăng 11,72% so với tháng 2/2020 và tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng 3, OI đạt 19.098 hợp đồng. Mức OI cao nhất trong tháng 3 đạt 25.014 hợp đồng tại phiên giao dịch ngày 4/3/2020, tăng 20,2% so với mức OI cao nhất trong tháng 2/2020.

chung khoan phai sinh thang 32020 luong giao dich vn30 tang 2981

Về giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, tháng 3/2020 không có giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ cũng như không có khối lượng OI tại thời điểm cuối tháng.

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tăng từ 86,4% trong tháng 2 lên 87,82% trong tháng 3/2020 khối lượng giao dịch toàn thị trường, tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước giảm nhẹ, chiếm 11,49% toàn thị trường, trong khi tỷ trọng giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán tăng so với tháng trước, chiếm 1,03%, phần còn lại là của các tổ chức khác.

Khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 3/2020 giảm so với tháng trước, đạt 52.112 hợp đồng, chiếm 0,68% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường, trong đó nhà đầu tư nước ngoài chỉ giao dịch các sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số VN30.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên với mức tăng ít hơn tháng trước. Tại thời điểm cuối tháng 2/2020, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 102.773 tài khoản, tăng 5,49% so với tháng trước.

chung khoan phai sinh thang 32020 luong giao dich vn30 tang 2981

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140